Dây nhảy MPO 40G 100G là loại dây dùng đầu nối nhiều sợi để cắm vào module QSFP+ hoặc QSFP28 chạy song song 4 làn, phổ biến nhất với 40GBASE-SR4 và 100GBASE-SR4. Cự ly theo IEEE 802.3: 40GBASE-SR4 đạt 100 m OM3 hoặc 150 m OM4; 100GBASE-SR4 đạt 70 m OM3 hoặc 100 m OM4. Bài này dành cho kỹ sư mạng đang nâng cấp từ 10G, kèm bảng chọn dây theo giao diện.
Dây nhảy MPO là gì và vì sao mạng 40G/100G cần?
MPO là đầu nối nhiều sợi trong một thân, thường 12 hoặc 24 sợi, theo giao diện IEC 61754-7 và TIA-604-5. 40GBASE-SR4 và 100GBASE-SR4 truyền song song 4 làn, mỗi làn một sợi phát và một sợi thu, nên cần đầu nối nhiều sợi thay vì LC đôi. MTP là tên thương hiệu của US Conec cho đầu nối loại này.
Giao diện song song khác truyền nối tiếp ở chỗ: thay vì một cặp sợi chạy tốc độ cao, hệ thống chia dòng dữ liệu cho 4 làn 850 nm chạy cùng lúc, mỗi làn 10 Gbps (40G) hoặc 25 Gbps (100G). Vì thế MPO là đầu nối bắt buộc cho các giao diện SR4. Về vệ sinh đầu nối MTP, xem bài hướng dẫn vệ sinh đầu nối MTP.
Dây MPO dùng cho những giao diện 40G và 100G nào?
Dây MPO dùng cho 40GBASE-SR4, 100GBASE-SR4, 100GBASE-SR10 và PSM4; riêng 40GBASE-LR4 và 100GBASE-LR4 dùng LC đôi nên không cần MPO. Cự ly trong bảng là mức tối thiểu chuẩn yêu cầu; hãng module có thể công bố khác.

| Giao diện | Chuẩn | Sợi / đầu nối | Cự ly OM3 / OM4 | Cần MPO? |
|---|---|---|---|---|
| 40GBASE-SR4 | IEEE 802.3ba; 850 nm | MPO-12, dùng 8 sợi | 100 m / 150 m | Có |
| 100GBASE-SR4 | IEEE 802.3bm; 850 nm | MPO-12, dùng 8 sợi | 70 m / 100 m | Có |
| 100GBASE-SR10 | IEEE 802.3ba; 850 nm | MPO-24, dùng 20 sợi | 100 m / 150 m | Có |
| PSM4 | MSA của hãng (singlemode) | MPO-12, đầu mài APC 8° | 500 m trên singlemode | Có |
| 40GBASE-LR4, 100GBASE-LR4 | IEEE 802.3ba | LC đôi | Singlemode | Không |
PSM4 là thỏa thuận đa nguồn (MSA) của các hãng, không thuộc IEEE; cự ly 500 m theo datasheet của hãng. Chi tiết module 40G có trong bài so sánh module SFP 10G và QSFP 40G; module 100G ở bài SFP28 và QSFP28 là gì.
Dây MPO-LC (breakout) dùng để chia cổng 40G/100G ra sao?
Dây MPO-LC (còn gọi fan-out hay breakout) có một đầu MPO cắm vào cổng QSFP và đầu kia là các cặp LC đôi cắm vào cổng SFP+ hoặc SFP28. Một cổng 40G chia thành 4 cổng 10G; một cổng 100G chia thành 4 cổng 25G, khi host bật breakout và RS-FEC theo IEEE Clause 108 (nguồn Cisco, như bài live).

| Từ cổng | Thành | Điều kiện |
|---|---|---|
| QSFP+ 40G | 4 × SFP+ 10G | Module và switch hỗ trợ chế độ breakout |
| QSFP28 100G | 4 × SFP28 25G | Host bật breakout, dùng RS-FEC theo IEEE Clause 108 |
Danh mục TCNET có dây nhảy MPO-LC/UPC cho OM3, OM4 và singlemode, loại 8 core và 12 core, ghi Method B, dài 3 m, vỏ LSZH (theo tên sản phẩm). MPO-LC 8 core ứng với 4 cặp LC đôi; loại 12 core có 4 sợi không dùng cho SR4. Xem sản phẩm tại danh mục dây nhảy quang MPO-LC UPC.
Phân cực (polarity) MPO là gì và chọn Method nào cho 40G/100G?
Phân cực bảo đảm sợi phát của đầu này rơi đúng vào sợi thu của đầu kia. TIA-568.3 mô tả ba Method A, B và C. Với parallel optics 40G/100G, các hãng thường dùng trục Type B (Method B), như bảng cấu hình của Ampcom cho 40G SR4 và 100G SR4/PSM4.
Method C thường không được liệt kê cho các giao diện này. Đây là nguồn thứ cấp, nên đối chiếu hướng dẫn của hãng module.
| Method | Dây dùng | Lưu ý cho 40G/100G |
|---|---|---|
| A | Cáp trục Type A, dây nhảy một đầu Type A, đầu kia Type B | Hai đầu dây nhảy khác loại nhau, cần kiểm kỹ vị trí từng dây |
| B | Cáp trục Type B, dây nhảy Type B hai đầu | Thường dùng cho parallel optics 40G/100G theo nguồn thứ cấp; dây nhảy hai đầu giống nhau nên không phải tính dây nào đặt ở đầu nào |
| C | Cáp trục bắt chéo cặp, dây nhảy Type A hai đầu | Thường không được liệt kê cho 40G/100G; kiểm hướng dẫn của hãng trước khi dùng |
Cảnh báo: một số sản phẩm 24 sợi ghi “Type B” nhưng đi dây nội bộ khác chuẩn, nên đọc sơ đồ của hãng trước khi mua (theo L-com). Dây MPO-LC của TCNET ghi “Method B” ở tên sản phẩm. Sai phân cực là lý do thường gặp nhất khiến dây đúng loại sợi, đúng đầu nối mà link vẫn không lên.
Quỹ suy hao và cự ly ảnh hưởng thế nào khi dùng dây MPO?
40GBASE-SR4 cho phép suy hao kênh tối đa 1,9 dB trên 100 m OM3 và 1,5 dB trên 150 m OM4 (theo datasheet Cisco QSFP-40G-SR4). Vài đầu nối MPO đã chiếm gần hết quỹ này, nên cần dây suy hao thấp, đầu nối sạch và ít mối nối trung gian.
| Loại sợi | Cự ly 40GBASE-SR4 | Quỹ suy hao kênh tối đa |
|---|---|---|
| OM3 | 100 m | 1,9 dB |
| OM4 | 150 m | 1,5 dB |
Tuyến dài hơn cự ly chuẩn phải kiểm theo datasheet của hãng module. Cách cộng suy hao theo từng thành phần xem bài cách tính suy hao trên tuyến cáp quang. Số liệu quỹ suy hao ở trên chỉ áp dụng cho 40GBASE-SR4; với 100GBASE-SR4, hãy đối chiếu theo datasheet của module cụ thể.
Chọn dây nhảy MPO 40G 100G theo ứng dụng như thế nào?
Cần chốt loại sợi, số sợi, kiểu MPO-MPO hay MPO-LC, kiểu mài đầu UPC hay APC, phân cực Method B, chiều dài và vỏ LSZH. Chọn sai ở bất kỳ mục nào đều có thể khiến link không lên.

| Yêu cầu | Chọn gì | Sai thì sao |
|---|---|---|
| Loại sợi | OM3 hoặc OM4 cho SR4; singlemode cho PSM4 | Sai singlemode với multimode (mismatch): link không lên hoặc suy hao lớn |
| Số sợi | 8 hoặc 12 sợi cho SR4; 24 sợi cho SR10 | Thiếu sợi: không đủ làn cho giao diện |
| Kiểu dây | MPO-MPO cho kết nối thẳng; MPO-LC để chia cổng | Chọn sai kiểu thì không cắm được vào cổng đích |
| Kiểu mài đầu | UPC cho multimode; APC 8° cho PSM4 singlemode | Cắm chéo APC với UPC làm hỏng mặt ferrule |
| Phân cực | Method B | Sai phân cực: link down |
| Chiều dài, vỏ | Theo tuyến thực tế, vỏ LSZH | Dài quá cự ly chuẩn hoặc dư dây gây rối tủ |
Về mismatch singlemode và multimode, xem bài mismatch singlemode – multimode là gì. Chọn sản phẩm tại danh mục dây nhảy quang MPO hoặc xem toàn bộ nhóm dây nhảy quang. Với tuyến multimode OM4 thông thường, bài dây nhảy quang OM4 bổ sung thêm lựa chọn.
Tóm lại, chọn dây nhảy MPO 40G 100G theo giao diện module, loại sợi OM3 hay OM4 theo cự ly và đúng phân cực; cần chia cổng ra LC thì dùng dây breakout MPO-LC.
Câu hỏi thường gặp
MPO và MTP có khác nhau không?
MPO là tên giao diện đầu nối chung theo IEC 61754-7. MTP là tên thương hiệu của US Conec cho đầu nối cùng loại, nên nhìn chung cắm được với MPO. Khi mua nên hỏi nhà cung cấp về khả năng tương thích cụ thể.
Module 40G LR4 có dùng dây MPO không?
Không. 40GBASE-LR4 và 100GBASE-LR4 dùng LC đôi trên singlemode, ghép bốn bước sóng vào một cặp sợi. Chỉ các giao diện song song như SR4, SR10 và PSM4 mới cần dây MPO.
Dây MPO OM3 và OM4 chênh nhau bao xa ở 40G?
Với 40GBASE-SR4, OM3 đạt 100 m còn OM4 đạt 150 m theo IEEE 802.3ba. OM4 hơn 50 m. Ở 100GBASE-SR4 khoảng cách thu lại còn 70 m với OM3 và 100 m với OM4 theo IEEE 802.3bm, nên không dùng số 40G cho tuyến 100G.
Dây MPO 12 sợi dùng cho 40G SR4 có phí sợi không?
Có. SR4 chỉ dùng 8 trong 12 sợi, 4 sợi còn lại không mang tín hiệu. Dây MPO-LC 8 core chỉ có đúng 4 cặp LC đôi, phù hợp breakout 4 làn, nên không cần trả tiền cho sợi không dùng.
