Muốn so sánh máy hàn quang Fujikura, Sumitomo, Inno và Eloik cho đúng, hãy chọn theo khối lượng mối hàn và loại cáp trước, tên hãng sau. Xin nói rõ ngay một điều: TCNET chỉ bán máy hàn của Eloik, còn Fujikura, Sumitomo và Inno trên TCNET chỉ có phụ kiện như điện cực và lưỡi dao. Vì vậy điểm yếu của Eloik được viết ngang với ba hãng còn lại.
Máy hàn quang Fujikura, Sumitomo, Inno hay Eloik: nên chọn hãng nào? Câu trả lời ngắn
Việc ít, cáp một sợi, cần máy gọn thì có thể xem Eloik. Làm cáp ribbon, hợp đồng bắt buộc thương hiệu hoặc dịch vụ hiệu chuẩn cụ thể, hay khối lượng mối hàn rất lớn thì cần xem hãng khác hoặc dòng máy ribbon, và TCNET không bán nhóm máy này. Dù chọn hãng nào, hãy yêu cầu datasheet chính hãng đúng model trước khi chi tiền.
Hộp “ai bán gì” trên TCNET:
- Eloik: có 6 model máy hàn và điện cực thay thế.
- Fujikura: không có máy, có điện cực cho model 70S.
- Sumitomo: không có máy, có điện cực cho Z1C/81C.
- Inno: không có máy, có điện cực và lưỡi dao cắt sợi.
Người đọc bài này thường là chủ đơn vị thi công, kỹ thuật trưởng hoặc người mua sắm đang chọn máy để dùng 3–5 năm. Bạn có thể xem toàn bộ danh mục máy hàn cáp quang (8 sản phẩm) và danh mục điện cực máy hàn (6 sản phẩm) để đối chiếu.
TCNET bán gì của bốn hãng này?
TCNET chỉ bán máy hàn của Eloik; với Fujikura, Sumitomo và Inno, TCNET chỉ có phụ kiện như điện cực và lưỡi dao. Bảng dưới đây liệt kê theo danh mục sản phẩm tại thời điểm viết (26/10/2026), và hệ quả thực tế cho người mua.
| Hãng | Máy trên TCNET | Phụ kiện trên TCNET | Hệ quả cho người mua |
|---|---|---|---|
| Eloik | 6 model: ALK-88, ALK-88A, ALK-88A+, ALK-A3, ALK-A7, NY90 | Điện cực cho ALK-88/88A | Mua máy và vật tư tại một nơi |
| Fujikura | Không có | Điện cực cho model 70S | Mua máy ở nơi khác, vẫn lấy được điện cực nếu còn hàng |
| Sumitomo | Không có | Điện cực cho Z1C/81C | Mua máy ở nơi khác, vẫn lấy được điện cực nếu còn hàng |
| Inno | Không có | Điện cực IFS-15H/10F, lưỡi dao IFS-15H/10H (hai nhãn Inno và Inno G&T) | Mua máy ở nơi khác, hỏi kỹ mã dao khi đặt |
Kết luận của bảng: phần thông số của Fujikura, Sumitomo và Inno trong bài này lấy từ tài liệu chính hãng của một model tiêu biểu mỗi hãng, không dựa vào hàng đang bán tại TCNET. Nếu bạn mua máy các hãng này ở nơi khác, TCNET vẫn cấp được phụ kiện khi mã còn hàng. Xem trang điện cực máy hàn Fujikura 70S, điện cực Sumitomo Z1C/81C và điện cực Inno IFS-15H/10F. Với Eloik, có thể bắt đầu từ dụng cụ thi công quang Eloik, và nếu cần điện cực dự phòng thì xem điện cực cho máy ALK-88/ALK-88A. Từ khóa mà nhiều người tìm là máy hàn quang Eloik và điện cực máy hàn, và hai hạng mục này nên được tính chung khi mua.
So sánh máy hàn quang theo công nghệ, nguồn cung và vật tư
Bốn hãng khác nhau ở đâu? Bảng định tính dưới đây trả lời bằng những gì kiểm chứng được: ai bán máy, vật tư nào có sẵn theo mã máy nào, và bạn nên hỏi gì trước khi mua. Ngay bên dưới là bảng thông số lấy từ tài liệu chính hãng.
| Hãng | TCNET bán máy? | Vật tư có trên TCNET (theo mã máy) | Mức ràng buộc vật tư | Nên hỏi trước khi mua |
|---|---|---|---|---|
| Eloik | Có, 6 model | Điện cực ALK-88/88A | Điện cực bán theo mã máy | Model nào hàn được loại cáp của bạn, có hàn ribbon không |
| Fujikura | Không | Điện cực 70S | Theo mã máy | Datasheet chính hãng đúng model, nơi bảo hành tại Việt Nam |
| Sumitomo | Không | Điện cực Z1C/81C | Theo mã máy | Datasheet chính hãng đúng model, nơi bảo hành tại Việt Nam |
| Inno | Không | Điện cực IFS-15H/10F, dao IFS-15H/10H | Theo mã máy, dao có hai nhãn cùng tên | Mã dao cụ thể, nhãn Inno hay Inno G&T |
| Giá | Liên hệ TCNET theo model và số lượng | |||
Kết luận: điểm khác biệt có thể kiểm chứng ngay là nguồn cung và mức ràng buộc vật tư.
Thông số theo tài liệu chính hãng của model tiêu biểu từng hãng
Bảng dưới lấy số từ tài liệu do chính hãng phát hành, truy cập ngày 26/10/2026. Đây là các model hiện hành tiêu biểu của từng hãng (Fujikura 90S+, Sumitomo Type-82C+, INNO View 7), không phải các model có điện cực trên TCNET như 70S hay Z1C/81C. Riêng Eloik ALK-88A+, chúng tôi chưa tìm được datasheet công khai của hãng nên để trống phần số liệu, thay vì lấy số của nhà bán lẻ.
| Tiêu chí | Fujikura 90S+ | Sumitomo Type-82C+ | INNO View 7 | Eloik ALK-88A+ |
|---|---|---|---|---|
| Kiểu căn chỉnh | Căn chỉnh lõi chủ động | Căn chỉnh lõi | Căn chỉnh lõi | Trang sản phẩm TCNET ghi căn chỉnh lõi, chưa đối chiếu datasheet hãng |
| Suy hao mối hàn sợi single-mode | Trung bình 0,02 dB (G.652) | Điển hình 0,01 dB (SMF) | Điển hình 0,02 dB (SM) | Chưa có datasheet hãng |
| Thời gian hàn | Trung bình 7–9 giây (SM fast mode) | 5 giây (SM G.652 Quick Mode); 7 giây (Std Mode, Auto Mode) | 7 giây (Quick Mode); 8 giây (Auto Mode) | Chưa có datasheet hãng |
| Thời gian gia nhiệt ống co | Trung bình 9–10 giây (ống 60 mm slim); 13–15 giây (ống 60 mm) | 8 giây (ống FPS-61-2.6 60 mm, Quick Mode) | Điển hình 13 giây | Chưa có datasheet hãng |
| Số lần hàn kèm gia nhiệt mỗi lần sạc đầy | Khoảng 300 | Khoảng 320 (pin BU-16) | Điển hình 355 | Chưa có datasheet hãng |
| Khối lượng (có pin) | Khoảng 2,8 kg | 2,2 kg (1,9 kg không pin) | 2,80 kg | Chưa có datasheet hãng |
| Tài liệu nguồn | Data sheet 90S+ của Fujikura Europe (PDF, europe.fujikura.com) | Datasheet TYPE-82C+ của Sumitomo Electric, mã 082C+01-ASIA-EN002 (11/2022), bản lưu trên intellcom.net | Catalog View 7 v1.33 của INNO Instrument (innoinstrument.com) | Chưa tìm được tài liệu công khai của hãng |
Lưu ý khi đọc bảng: mỗi hãng đo trong điều kiện riêng (loại sợi, loại ống co, chế độ hàn, điều kiện pin), nên bảng chỉ cho thấy mức cùng bậc, không dùng để xếp hạng hơn kém vài giây hay vài phần trăm dB. Hãy đối chiếu bảng này với datasheet của đúng model bạn định mua.
10 tiêu chí nên hỏi nhà bán để đối chiếu datasheet đúng model
Các tiêu chí sau cũng là dòng bạn nên điền số từ datasheet chính hãng của đúng model, nhất là khi model khác với các model trong bảng trên:
- Kiểu căn chỉnh: lõi, vỏ hay V-groove (core alignment, V-groove).
- Thời gian hàn.
- Thời gian gia nhiệt ống co.
- Suy hao mối hàn điển hình.
- Số mối hàn mỗi lần sạc pin.
- Hàn được cáp ribbon hay chỉ một sợi.
- Cấp bảo vệ IP.
- Bộ giữ sợi theo cỡ vỏ cáp.
- Bảo hành và nơi bảo hành tại Việt Nam.
- Vật tư thay thế (điện cực, dao) còn bán lâu dài không.
Vì sao cột Eloik ALK-88A+ không có số giây hay dB?
Vì số liệu của các nhà bán lẻ về dòng Eloik mâu thuẫn nhau, và thông số phụ thuộc từng model cũng như điều kiện đo. Chúng tôi không tìm được datasheet chính hãng công khai cho ALK-88A+, nên chọn để trống thay vì đưa con số chưa chắc. Hãy yêu cầu datasheet chính hãng đúng model. Về ba kiểu căn chỉnh và cách chọn theo nhu cầu, xem bài chọn máy hàn theo công nghệ căn chỉnh.
Điểm mạnh và điểm yếu của từng hãng
Mỗi hãng dưới đây có một điểm mạnh và một điểm yếu thật, kể cả Eloik, hãng duy nhất TCNET bán máy.
Fujikura
- Mạnh: TCNET có sẵn điện cực cho model 70S.
- Yếu: TCNET không bán máy Fujikura nên người mua phải đi nguồn khác, và phụ kiện khóa theo model.
Sumitomo
- Mạnh: TCNET có điện cực cho Z1C/81C.
- Yếu: không bán máy Sumitomo tại TCNET, nên thông số và bảo hành phải hỏi nơi bán máy.
Inno
- Mạnh: điện cực và lưỡi dao cho IFS-15H, IFS-10F, IFS-10H có sẵn trên TCNET.
- Yếu: không bán máy tại TCNET. Lưỡi dao có hai nhãn Inno và Inno G&T với tên gần giống nhau nên dễ mua nhầm, hãy hỏi TCNET đúng mã cụ thể.
Eloik
- Mạnh: TCNET có sẵn 6 model, kèm dụng cụ đi theo máy như dao cắt, kìm tuốt, điện cực dự phòng và sạc theo mô tả trang sản phẩm. Điện cực thay thế cũng có trên TCNET. Xem thử máy hàn Eloik ALK-88A+.
- Yếu: chúng tôi chưa tìm được datasheet chính hãng công khai để đặt thông số ALK-88A+ cạnh ba hãng còn lại. Trang sản phẩm ghi áp dụng cho cáp một sợi, nên máy không thay được dòng ribbon. Các thông tin về xuất xứ hay bảo hành chưa được đối chiếu nên bài không khẳng định.
Chi phí vòng đời: điện cực, dao cắt, bộ giữ sợi và vật tư khóa theo model
Mua máy xong còn tốn gì, và đổi hãng sau này đau ở đâu? Tổng chi phí 3–5 năm gồm máy, điện cực thay định kỳ, dao cắt, bộ giữ sợi theo cỡ vỏ cáp, ống co nhiệt, pin, bảo dưỡng hiệu chuẩn, và thời gian dừng máy khi gửi bảo hành.

Bẫy lớn nhất là điện cực và lưỡi dao bán theo mã máy. TCNET liệt kê riêng cho 70S, Z1C/81C, IFS-15H/10F và ALK-88/88A, nên đổi hãng là đổi gần như toàn bộ vật tư. Dòng máy bị ngừng sản xuất cũng làm vật tư khó tìm dần. Mặc định không có chuyện dùng chéo vật tư giữa hãng, hãy hỏi theo mã máy.
| Khoản mục | Hỏi gì trước khi mua |
|---|---|
| Máy | Datasheet chính hãng đúng model, bảo hành và nơi bảo hành |
| Điện cực | Mã điện cực theo mã máy, có sẵn lâu dài không |
| Dao cắt sợi | Mã dao đúng nhãn, vị trí lưỡi và cách thay |
| Bộ giữ sợi, ống co nhiệt | Cỡ vỏ cáp và loại cáp sẽ hàn |
| Pin và sạc | Pin thay thế có bán riêng không |
| Bảo dưỡng, hiệu chuẩn | Tần suất, nơi làm, thời gian máy nằm xưởng |
Về mua dư công suất: nên mua máy mạnh hơn khi đơn vị chạy nhiều mối mỗi ngày hoặc đã có kế hoạch làm ribbon; không nên khi chỉ hàn vài mối mỗi tháng. Cách làm sạch V-groove và thay điện cực đúng kỹ thuật có trong bài bảo dưỡng máy hàn quang, nhờ vậy giảm chi phí ẩn khi dùng lâu. Nếu muốn so sánh giữa nhiều loại dao, xem thêm danh mục dao cắt sợi quang. Khi tính chi phí máy hàn quang, đừng chỉ cộng giá máy, hãy cộng đủ vật tư theo model như bảng trên.
Nên chọn máy nào theo quy mô: 3 kịch bản
Câu trả lời cho từng quy mô dưới đây dựa trên phần phân loại, vật tư và bảng thông số ở trên.

Sửa chữa lặt vặt, văn phòng nhỏ (vài mối mỗi tháng)
Thông thường không nên mua máy mới đắt tiền. Nếu vẫn cần, một máy như Eloik có thể đủ dùng khi bạn làm sạch và cắt sợi đúng quy trình. Nhiều trường hợp thuê hàn hoặc dùng đầu nối nhanh còn rẻ hơn (fast connector).
Nhà thầu FTTH, tòa nhà (nhiều mối mỗi ngày, cáp một sợi)
Chọn máy căn chỉnh lõi. Eloik ALK-88A hoặc ALK-88A+ là lựa chọn có thể mua ngay tại TCNET, sau khi bạn đối chiếu datasheet với mức suy hao mối hàn mà hợp đồng yêu cầu. Nếu hợp đồng đòi thương hiệu cụ thể hoặc dịch vụ hiệu chuẩn rõ ràng, hãy xem Fujikura, Sumitomo hoặc Inno, mua ngoài TCNET.
ISP, khu công nghiệp, tuyến trục lớn có ribbon
TCNET không bán máy ribbon, và trang sản phẩm Eloik ghi áp dụng cho cáp một sợi nên không thay thế được. Đây là trường hợp bắt buộc phải lên đời: chọn máy ribbon của hãng khác theo datasheet. Nói thẳng để bạn không mua nhầm.
| Kịch bản | Máy nên xem | Lý do | Điều kiện |
|---|---|---|---|
| Lặt vặt, vài mối mỗi tháng | Thuê hàn, hoặc một máy như Eloik | Ít việc, khó thu hồi vốn máy đắt | Làm sạch và cắt sợi đúng quy trình |
| FTTH, tòa nhà | Eloik ALK-88A/88A+, hoặc hãng lớn nếu hợp đồng đòi | Mua được ngay, vật tư sẵn | Đối chiếu datasheet với yêu cầu suy hao hợp đồng |
| ISP, có ribbon | Máy ribbon hãng khác | Eloik trên TCNET chỉ cáp một sợi | Chọn theo datasheet đúng model |
Nếu bạn muốn hiểu thêm về khác biệt căn chỉnh lõi và vỏ trước khi quyết định, xem lại phần cách chọn máy hàn theo nhu cầu và ngân sách, rồi chọn máy hàn quang phù hợp với khối lượng việc thực tế của mình.
Khi nào không nên mua cả bốn hãng này?
Không nên mua máy hàn của cả bốn hãng khi chỉ hàn vài mối mỗi năm, khi cần hàn cáp ribbon, khi chưa có người nắm quy trình hàn và kiểm tra bằng OTDR, hoặc khi chưa có datasheet chính hãng đúng model. Từng trường hợp có cách xử lý riêng như sau.
- Chỉ vài mối mỗi năm: thuê hàn hoặc dùng đầu nối nhanh, xem hướng dẫn bấm fast connector quang.
- Làm cáp ribbon: cần máy ribbon chuyên dụng, không thuộc nhóm model đang bàn.
- Chưa có người biết quy trình hàn và kiểm tra bằng OTDR: mối hàn vẫn lỗi dù máy tốt. Xem hướng dẫn hàn cáp quang và OTDR là gì.
- Chưa có datasheet chính hãng đúng model: dừng, chưa mua.
Câu hỏi thường gặp khi so sánh máy hàn quang
Máy hàn Fujikura có luôn tốt hơn Eloik không?
Bài này không khẳng định như vậy. Cách trả lời đúng là đối chiếu các tiêu chí ở trên với datasheet chính hãng của từng model rồi so với yêu cầu thực tế của bạn.
Điện cực của hãng này dùng được cho máy hãng khác không?
Mặc định là không. Điện cực và lưỡi dao bán theo mã máy, hãy kiểm tra theo mã máy trước khi đặt.
Vì sao TCNET chỉ bán máy Eloik mà vẫn viết bài so sánh?
Để người mua có đủ thông tin tự quyết định. Chúng tôi nói rõ ai bán gì và không đưa số liệu của nhà bán lẻ làm bằng chứng, nên kết luận mới đáng tin.
Máy căn chỉnh lõi khác căn chỉnh vỏ ra sao?
Máy căn chỉnh lõi nhìn thấy vị trí lõi của hai sợi rồi canh lõi với nhau. Máy căn chỉnh vỏ chỉ canh theo đường kính ngoài của lớp vỏ, nên không nhận biết được lõi có lệch tâm so với vỏ hay không. Vì vậy hai kiểu có thể cho kết quả khác nhau khi sợi có độ lệch tâm lõi; mức chênh cụ thể phải xem datasheet từng model.
Máy hàn có hàn được cáp ribbon không?
Theo trang sản phẩm của TCNET, Eloik ghi áp dụng cho cáp một sợi. Cáp ribbon cần máy ribbon riêng, nên khi so sánh máy hàn quang cho tuyến ribbon cần hỏi riêng nhóm máy này.
