Ống co nhiệt hàn quang và khay hàn: chọn loại 40/60 mm, khay 12/24FO thế nào

Ống co nhiệt hàn quang là ống bảo vệ mối hàn, co lại khi gia nhiệt trong máy hàn để ôm kín và gia cố chỗ sợi quang đã bị tuốt lớp phủ. Hai chiều dài phổ biến cho sợi đơn là 60 mm và 40 mm; theo bảng của Fujikura, loại 60,5 mm (FP-03) và loại 40,5 mm (FP-04S) đều có đường kính sau khi co 3,1 mm.

Điều kiện cần kiểm là chiều dài cắt sợi (cleave length) phải phù hợp với ống: bảng của Fujikura khuyến nghị dưới 16 mm cho ống FP-03 (60,5 mm) và dưới 10 mm cho ống FP-04(S) (40,5 mm). Khay hàn chứa các ống này cũng phải khớp số mối và kích thước ống bạn dùng.

Bài dành cho kỹ thuật viên thi công, nhà thầu và người mua vật tư cho hộp phối quang, măng xông. Bên dưới có bảng so sánh 40 mm với 60 mm, cách chọn khay 12FO hoặc 24FO, những chỗ dễ sai, chi phí mở rộng và khi nào không cần mua hai loại này.

Ống co nhiệt hàn quang bảo vệ mối hàn như thế nào?

Ống co nhiệt hàn quang gồm lớp ống nhựa co được khi gia nhiệt, lớp keo nóng chảy bên trong để bám kín và một thanh gia cường chống cong gãy. Khi đặt vào lò gia nhiệt của máy hàn, ống co lại, keo chảy ra và cố định mối hàn.

Mối hàn nóng chảy giữa hai sợi quang có độ bền cơ học thấp hơn sợi nguyên vì vùng đó đã mất lớp phủ bảo vệ. Ống co nhiệt trả lại độ bền cho vùng đó: thanh gia cường chịu lực uốn, lớp keo chống ẩm và giữ hai đầu sợi đã phủ khít. Riêng dòng FPS01-400 và FPS01-900, Fujikura ghi thanh gia cường (strength member) dài hơn thân ống khoảng 1 mm.

Tính năng này quyết định mối hàn có sống được trong khay, trong hộp hay không. Nếu bạn muốn xem lại toàn bộ thao tác hàn, bài hướng dẫn hàn cáp quang mô tả từng bước; bài này chỉ tập trung vào chọn ống và khay.

Ống co nhiệt 40 mm và 60 mm khác nhau thế nào, chọn loại nào?

Ống 60 mm có vùng bảo vệ dài hơn và chấp nhận chiều dài cắt sợi tới dưới 16 mm, nhưng chiếm nhiều chỗ trong khay. Ống 40 mm ngắn hơn khoảng 20 mm nên gọn hơn trong khay, nhưng đòi hỏi cắt sợi ngắn hơn, dưới 10 mm (số liệu theo bảng Fujikura FP-03 và FP-04(S)).

Ống co nhiệt 40 mm và 60 mm khác nhau thế nào, chọn loại nào?
Ống co nhiệt hàn quang và khay hàn: chọn loại 40/60 mm, khay 12/24FO thế nào 4
Tiêu chíỐng 60 mm (Fujikura FP-03)Ống 40 mm (Fujikura FP-04S)
Chiều dài ống60,5 mm40,5 mm
Đường kính sau khi co3,1 mm3,1 mm
Số sợi1 sợi1 sợi
Chiều dài cắt sợi khuyến nghịDưới 16 mmDưới 10 mm
Đường kính lớp phủ sợi0,25 đến 0,9 mm0,25 đến 0,9 mm
Điểm mạnhChấp nhận chiều dài cắt sợi dài hơn, vùng bảo vệ dàiGọn, ngắn hơn 20 mm nên có thể xếp được nhiều mối hơn trong cùng khay
Điểm yếuChiếm chỗ, một khay chứa ít mối hơnCần cắt sợi ngắn chuẩn, sai số lớn dễ lộ sợi trần

Dữ liệu trong bảng là giá trị điển hình trên trang ống bảo vệ mối hàn của Fujikura (tra tháng 10/2026). Hãng ghi rõ kích thước sau co chỉ để tham khảo và có thể thay đổi theo loại sợi, nên không dùng làm số đo nghiệm thu. Ống của hãng khác cần đối chiếu datasheet riêng.

TCNET có cả ống 40 mm lẫn 60 mm (kể cả biến thể hai lõi kim loại) trong nhóm ống hàn quang. Thông số riêng của từng mã nằm trên trang sản phẩm.

Gợi ý thực hành: nếu khay đang dùng nhận được cả hai loại, chọn theo độ ổn định khi cắt sợi của thợ. Nếu thợ cắt đều dưới 10 mm bằng dao cắt tốt, dùng 40 mm. Nếu chưa ổn định hoặc hàn ngoài hiện trường điều kiện kém, dùng 60 mm cho an toàn, ví dụ ống co nhiệt bảo vệ mối nối 60mm.

Cáp nhiều sợi (ribbon) có dùng ống co nhiệt khác không?

Có. Hàn nhiều sợi cùng lúc (ribbon) dùng ống co nhiệt loại rộng hơn. Bảng Fujikura liệt kê ống FP-05 dài 40,5 mm cho 1 đến 12 sợi với đường kính sau co 4,5 mm và ống FPS24-40 cho 1 đến 24 sợi với đường kính sau co 7,7 mm.

Tuyến cáp ống lỏng và cáp thuê bao FTTH thường hàn từng sợi đơn. Ribbon xuất hiện ở các tuyến backbone dung lượng cao dùng cáp ribbon và máy hàn khối (mass fusion). Nếu dự án của bạn thuộc loại này, kiểm tra trước máy hàn và lò gia nhiệt có nhận ống ribbon hay không, vì ống rộng hơn có thể không đặt vừa lò thiết kế cho sợi đơn.

Khay hàn quang là gì và chứa được bao nhiêu mối hàn?

Khay hàn quang là khay nhựa có rãnh giữ ống co nhiệt và vòng quấn sợi dư, đặt trong hộp phối quang hoặc măng xông. Mỗi khay chứa số mối hàn tối đa nhất định, thường gọi tên theo số sợi như khay 12FO hay 24FO.

Tài liệu hãng cho thấy cách ghi: trang sản phẩm Corning M67-076 ghi khay chứa 12 mối hàn co nhiệt sợi đơn hoặc 6 mối hàn khối (mass fusion), tức dung lượng đổi theo kiểu ống. TCNET có khay nối quang 12FO cho ODF, ngoài ra còn các biến thể màu và kích cỡ ghi tên “bảo vệ ống co nhiệt” cho hộp phối quang và măng xông.

Tên gọi “24FO” cho biết dung lượng danh định, không đảm bảo bạn xếp đủ 24 mối nếu dùng ống 60 mm. Dung lượng thực tế phụ thuộc loại ống bạn chọn và cách xếp, nên trước khi mua hãy hỏi TCNET con số thực tế với đúng mã khay và loại ống bạn định dùng.

Khay là một phần của măng xông quang và hộp phối quang. Hộp đã lắp khay đúng thì sợi dư không bị uốn gấp.

Chọn khay 12FO hay 24FO theo quy mô nào?

Chọn khay 12FO cho điểm đấu dưới 12 sợi như ODF nhỏ hoặc măng xông thuê bao. Chọn khay 24FO khi cáp từ 24 sợi trở lên hoặc cần dự phòng mở rộng, vì thêm khay vào hộp đầy khó hơn nhiều so với dùng sẵn khay lớn.

Tình huốngNên chọnĐiểm cần lưu ý
ODF treo tường 4 đến 12 sợi, văn phòngKhay 12FODư chỗ quấn sợi, chi phí khay thấp
Măng xông cáp 24 sợi, tuyến trụcKhay 24FO hoặc 2 khay 12FOTính cả sợi dư; xếp một tầng khó hơn hai tầng gọn
Hộp phối quang rack 19 inch, tuyến lớnKhay 24FO, ống 40 mmThống nhất ống và khay cho toàn dự án

Điểm yếu cần nói rõ: khay hàn quang loại lớn tốn chỗ trong hộp nhỏ và đắt hơn, còn khay nhỏ chứa đầy sẽ làm sợi dư bị uốn gấp, tăng suy hao. Gợi ý thực hành: chọn khay theo số mối thực tế cộng dự phòng khoảng 20 đến 25%, thay vì chọn khay nhỏ nhất vừa đủ.

Quy trình lắp ống và đặt vào khay sau khi hàn gồm những bước nào?

Luồn ống trước khi hàn, hàn xong đặt mối hàn vào giữa ống, đưa vào lò gia nhiệt của máy hàn theo chương trình phù hợp, để nguội rồi xếp ống vào rãnh khay và quấn sợi dư theo bán kính an toàn.

  1. Luồn ống trước. Quên bước này thì phải cắt mối hàn để làm lại. Luồn mỗi sợi một ống, kiểm đúng loại 40 hoặc 60 mm đã chọn.
  2. Hàn và kiểm tra. Hàn bằng máy hàn, đọc suy hao ước tính do máy báo. Máy hàn của TCNET xem tại danh mục máy hàn quang.
  3. Đưa ống vào mối hàn. Kéo ống về giữa mối hàn, thanh gia cường nằm dưới mối. Mối hàn nằm giữa chiều dài ống, không lệch về một đầu.
  4. Gia nhiệt. Đặt vào lò, chạy chương trình gia nhiệt cho loại ống. Thời gian và nhiệt độ do hãng máy quy định trong tài liệu máy, không có con số chung cho mọi máy.
  5. Để nguội. Chờ ống nguội hẳn rồi mới thao tác tiếp để keo cố định.
  6. Xếp vào khay. Đặt ống vào rãnh khay theo thứ tự sợi, quấn sợi dư theo vòng, giữ bán kính uốn lớn (xem bán kính uốn cáp quang là gì).
  7. Ghi nhãn. Đánh số khay và sợi, khớp với số cổng ở hộp phối quang để về sau bảo trì dễ.

Những lỗi thường gặp với ống co nhiệt và khay hàn là gì?

Lỗi hay gặp nhất là chọn ống không khớp chiều dài sợi cắt, ống co không đều có bọt khí, quên luồn ống, và nhét quá nhiều mối vào một khay làm sợi dư bị uốn gấp.

  • Cắt sợi vượt khuyến nghị. Dùng ống 40 mm với đoạn trần trên 10 mm thì sợi lộ ra khỏi vùng gia cường. Dao cắt tốt giải quyết gốc vấn đề này.
  • Ống lệch tâm. Mối hàn nằm sát một đầu ống làm một bên mất gia cường.
  • Bọt khí, ống co không kín. Do lò không đủ nhiệt hoặc chương trình sai. Kiểm tra lò, chương trình và loại ống.
  • Dùng ống lẫn loại. Trộn ống dài ngắn trong cùng khay làm xếp lộn xộn, dễ đè lên nhau.
  • Khay quá chặt. Sợi dư bị ép vào góc, tăng suy hao; xem lại bài phụ kiện quang trong thi công cáp quang để chọn thêm khay thay vì nhồi.

Chi phí và rủi ro khi mua ống co nhiệt và khay hàn là gì?

Ống co nhiệt là vật tư tiêu hao: mỗi mối hàn dùng một ống, nên chi phí tỷ lệ với số mối. Khay là chi phí một lần cho mỗi hộp. Rủi ro lớn nhất là mua sai chiều dài, không khớp lò gia nhiệt của máy hàn hoặc không khớp khay.

Bài không nêu giá, vì giá thay đổi theo số lượng và nhãn hiệu; liên hệ TCNET để nhận báo giá. Cách tính an toàn gồm ba khoản:

  • Ống: với loại gọn thì xem ống co nhiệt bảo vệ mối nối 40mm; gợi ý thực hành là lấy số mối hàn dự kiến cộng khoảng 10 đến 15% dự phòng cho ống hỏng khi gia nhiệt sai.
  • Khay: số khay bằng số mối chia sức chứa thực tế, cộng một khay dự phòng cho mở rộng.
  • Tương thích máy hàn: kiểm tra trong sổ tay của đúng model máy hàn đang dùng xem lò gia nhiệt nhận ống 40 mm, 60 mm hay cả hai.

Ống co nhiệt không cần cùng hãng với máy hàn, nhưng kích thước phải khớp với lò và khay. Nếu dự án dùng cùng một loại ống từ đầu đến cuối, mua một lần số lượng lớn thường tiện hơn mua lẻ nhiều lần.

Khi nào không nên mua ống co nhiệt và khay hàn?

Không cần mua khi dự án không hàn, mà dùng đầu nối cơ khí (fast connector) hoặc dây nhảy đúc sẵn. Cũng không cần mua riêng khi mua măng xông hoặc hộp phối quang đã kèm khay đúng loại.

  • Tách nhánh dây thuê bao FTTH: thường dùng bộ rẽ nhánh quang để tách cáp thành các nhánh, không phải thay cho ống hàn.
  • Hộp, măng xông bán sẵn kèm khay: kiểm tra phần mô tả sản phẩm và danh sách phụ kiện đi kèm trước khi mua thêm khay hoặc ống, tránh mua trùng và tránh lệch kích thước với khay có sẵn trong hộp.
  • Đấu nối nhanh tại hiện trường, vài điểm lẻ: dùng đầu nối cơ khí để khỏi cần máy hàn; xem hướng dẫn bấm fast connector quang. Đổi lại, nên so sánh suy hao và độ bền theo datasheet đầu nối với yêu cầu của tuyến, nhất là tuyến dài.

Kết luận: chọn thế nào theo quy mô?

Gợi ý thực hành theo quy mô: thi công lẻ dưới 12 mối, ống 60 mm và khay 12FO là đủ, ít rủi ro. Dự án 24 sợi hoặc nhiều hộp: ống 40 mm và khay 24FO để gọn. Tuyến backbone ribbon: ống ribbon và máy hàn khối, chọn theo tài liệu hãng máy.

Bộ phụ kiện đồng bộ cho cả dự án xem thêm cách chọn phụ kiện quang. Nếu cần chốt bộ vật tư cho từng điểm đấu, liên hệ TCNET qua hotline 028.6285.0999 để được tư vấn đúng loại ống, khay và máy hàn đang dùng.

Câu hỏi thường gặp

Ống co nhiệt hàn quang dùng được mấy lần?

Một lần. Sau khi gia nhiệt, keo bên trong đã chảy và cố định mối hàn; muốn hàn lại phải thay ống mới.

Ống 40 mm có thay được ống 60 mm không?

Thay được nếu đoạn sợi trần cắt dưới 10 mm và khay, lò nhận ống 40 mm. Nếu sợi trần dài hơn, ống ngắn không bao hết vùng cần bảo vệ.

Khay 24FO chứa được 24 mối hàn không?

Tên gọi cho biết dung lượng danh định. Số mối thực tế phụ thuộc loại ống và cách xếp; xác nhận với TCNET theo từng mã khay. Khi lắp trong hộp phối quang, xem thêm bài lắp đặt hộp phối quang ODF.

Có cần mua ống co nhiệt riêng khi mua máy hàn?

Cần kiểm tra. Một số bộ máy hàn kèm ống, nhưng ống là vật tư tiêu hao nên nên dự trù mua thêm số lượng theo số mối của dự án.

Ống co nhiệt có ảnh hưởng suy hao của mối hàn không?

Ống không tạo suy hao nếu lắp đúng. Chỉ khi ống bị cong, nén sợi hoặc sợi bị uốn gấp quanh khay thì suy hao mới tăng, vì vậy cần giữ bán kính uốn đúng khi quấn sợi.

Đang tải đánh giá...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *