Khoảng cách tối đa media converter có hai lớp: số theo chuẩn IEEE 802.3 cố định theo loại giao diện và sợi (100M multimode 2 km, 1G single-mode 5 đến 10 km), còn 20, 40, 80 km trên hộp do hãng định nghĩa. Điều kiện quyết định là ngân sách quang của tuyến thực. Bài dành cho người cần nối hai điểm cách nhau vài km đến vài chục km, gồm bảng tra và ví dụ tính.
Khoảng cách tối đa media converter là bao nhiêu? Con số nào theo chuẩn, con số nào của hãng?
Khoảng cách theo chuẩn do IEEE 802.3 quy định cho từng loại giao diện quang và loại sợi, còn khoảng cách thương mại như 20 km hay 40 km do hãng tự định nghĩa dựa trên công suất phát và độ nhạy thu của model. Phần lớn con số trên 10 km là của hãng, không phải của chuẩn.
Các chuẩn hay gặp: 100BASE-FX thuộc 802.3u; 1000BASE-SX và 1000BASE-LX thuộc 802.3z; 100BASE-LX10, 100BASE-BX10 và 1000BASE-LX10 thuộc 802.3ah. Đừng nhầm 1000BASE-LX (5 km sợi single-mode) với 1000BASE-LX10 (10 km), hai chuẩn khác nhau. 1000BASE-ZX không phải chuẩn IEEE, khoảng cách từ 70 km trở lên là theo hãng.
Các số theo chuẩn trong bài lấy theo IEEE 802.3, dẫn lại từ FOA (foa.org) và Wikipedia, chưa đối chiếu với văn bản IEEE gốc.
Bảng tra khoảng cách theo tốc độ, chuẩn quang và loại sợi
Tra theo hai bước: tìm tốc độ và loại sợi để biết khoảng cách theo chuẩn, rồi xem model cụ thể để biết khoảng cách hãng ghi. Bảng dưới là khoảng cách theo chuẩn IEEE 802.3.
| Tốc độ | Chuẩn | Loại sợi | Bước sóng | Khoảng cách theo chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 100M | 100BASE-FX (802.3u) | Multimode | 1300 nm | 2 km full-duplex; 412 m half-duplex |
| 100M | 100BASE-LX10 (802.3ah) | Single-mode G.652 | 1310 nm | 10 km |
| 1G | 1000BASE-SX (802.3z) | Multimode 62,5/125 µm | 850 nm | 220 m (160 MHz·km) hoặc 275 m (200 MHz·km) |
| 1G | 1000BASE-SX (802.3z) | Multimode 50/125 µm | 850 nm | 500 m (400 MHz·km) hoặc 550 m (500 MHz·km) |
| 1G | 1000BASE-LX (802.3z) | Single-mode G.652 | 1310 nm | 5 km |
| 1G | 1000BASE-LX (802.3z) | Multimode | 1310 nm | 550 m (cần mode-conditioning patch cord với sợi multimode cũ) |
| 1G | 1000BASE-LX10 (802.3ah) | Single-mode G.652 | 1310 nm | 10 km |
| 1G | 1000BASE-BX10 (802.3ah) | Single-mode, 1 sợi | Cặp bước sóng đối ứng | 10 km |
Nguồn: IEEE 802.3, dẫn lại từ FOA (foa.org/tech/Linkspec.htm) và Wikipedia. Ngoài chuẩn IEEE: theo FOA (dẫn TIA), 1G 850 nm đi được 800 m trên OM3 và 880 m trên OM4; các mốc 20, 40, 80 km và 1000BASE-ZX là theo hãng. Bảng 10G chưa đưa vào vì chưa có nguồn gắn với model của TCNET.
Khoảng cách theo hãng ghi trên trang sản phẩm TCNET (ghi nguyên theo tên và thông số trang sản phẩm, chưa kèm Tx/Rx):
| Model | Tốc độ | Sợi, bước sóng ghi trên trang | Khoảng cách hãng ghi |
|---|---|---|---|
| Wintop YT-8110GMA-11-05-AS | 10/100/1000M | Multimode, 850 nm VCSEL | 550 m |
| Wintop YT-8110GSA-11-20-AS | 10/100/1000M | Single-mode, 1310 nm | 20 km |
| B&TON BT-950GS-40 | 10/100/1000M | Single-mode, 1310 nm | 40 km |
| B&TON BT-950GS-60 | 10/100/1000M | Single-mode, 1550 nm DFB | 60 km |
| B&TON BT-950GS-80 | 10/100/1000M | Single-mode, 1550 nm DFB | 80 km |
| B&TON BT-950SM-40 | 10/100M | Single-mode, 1310 nm | 40 km |
| B&TON BT-950SM-60 | 10/100M | Single-mode, 1310 nm | 60 km |
| B&TON BT-950SM-120 | 10/100M | Single-mode, 1550 nm DFB | 120 km |
| B&TON BT-950GS-40A/B (1 sợi) | 10/100/1000M | Single-mode, 1310/1550 nm WDM BiDi | 40 km |
| B&TON BT-950GS-60A/B (1 sợi) | 10/100/1000M | Single-mode, 1490/1550 nm WDM BiDi | 60 km |
Cột bước sóng và khoảng cách lấy từ tên sản phẩm trên mangthanhcong.vn. Công suất phát và độ nhạy thu chưa được ghi trên các trang này, nên bài không điền cột Tx/Rx.
Chọn media converter theo khoảng cách thực tế của tuyến
Lấy chiều dài thật của tuyến cộng dự phòng, so với khoảng cách theo chuẩn của loại sợi. Nếu vượt, cần converter single-mode hoặc bản long-reach của hãng, và kiểm ngân sách quang trước khi mua. Chiều dài thật nên đo hoặc lấy từ hồ sơ hoàn công, không ước lượng bằng đường chim bay. Nếu cần nhiều cổng quang tại một điểm, cân nhắc giữa media converter hay switch quang.

| Khoảng cách tuyến | Loại sợi hợp lý | Loại converter gợi ý |
|---|---|---|
| Trong toà nhà, dưới vài trăm mét | Multimode | Converter multimode (ví dụ bản 850 nm 550 m) hoặc single-mode nếu đã có sợi single-mode |
| Khuôn viên, vài trăm mét đến dưới 2 km | Multimode 100M hoặc single-mode | Single-mode là lựa chọn an toàn vì dư khoảng cách |
| Liên toà nhà, vài km đến khoảng 20 km | Single-mode | Converter single-mode 1310 nm, bản 20 km hoặc 40 km |
| Liên chi nhánh, trên 20 km | Single-mode | Bản long-reach, ưu tiên 1550 nm, và bắt buộc tính ngân sách quang |
Các bước chọn khác như tốc độ, môi trường lắp và converter cố định hay có khe SFP nằm ở bài hướng dẫn chọn media converter phù hợp nhu cầu. Nếu thiết bị của bạn dùng module SFP chứ không phải converter, xem bài chọn module SFP theo khoảng cách.
Ngân sách quang (link budget) là gì và tính thế nào?
Ngân sách quang là chênh lệch giữa công suất phát và độ nhạy thu của cặp thiết bị, tính bằng dB. Tuyến chạy được khi tổng suy hao của sợi, đầu nối, mối hàn cộng dự phòng nhỏ hơn con số đó.
- Ngân sách (dB) = công suất phát − độ nhạy thu, lấy từ datasheet.
- Suy hao tuyến = chiều dài × dB/km + số đầu nối × dB/đầu nối + số mối hàn × dB/mối.
- Dư = ngân sách − suy hao tuyến − dự phòng (mốc tối thiểu khoảng 3 dB cho tuyến ngoài trời).
Hệ số dB/km, dB/đầu nối và dB/mối lấy đúng từ bài cách tính suy hao trên tuyến cáp quang, còn công thức và ví dụ GPON, datacenter ở bài cách tính optical link budget. Bài này chỉ áp vào converter.
Ví dụ: tuyến 15 km, 4 đầu nối, 3 mối hàn, converter 20 km có đủ không?
Tuyến 15 km single-mode 1310 nm với 4 đầu nối và 3 mối hàn có suy hao khoảng 6,2 dB theo giá trị điển hình hoặc 8,3 dB theo giá trị tối đa; cộng dự phòng 3 dB thì converter cần ngân sách khoảng 9,2 đến 11,3 dB. Đủ hay không phụ thuộc Tx và Rx của model bạn chọn.

| Thành phần | Số lượng | Hệ số điển hình | Hệ số tối đa | Điển hình (dB) | Tối đa (dB) |
|---|---|---|---|---|---|
| Cáp single-mode G.652D, 1310 nm | 15 km | 0,35 dB/km | 0,40 dB/km | 5,25 | 6,00 |
| Đầu nối | 4 | 0,20 dB | 0,50 dB | 0,80 | 2,00 |
| Mối hàn | 3 | 0,05 dB | 0,10 dB | 0,15 | 0,30 |
| Suy hao tuyến | 6,20 | 8,30 | |||
| Cộng dự phòng 3 dB | 9,20 | 11,30 |
Để kết luận, điền vào bảng: Tx của model (dBm) = …, Rx sensitivity (dBm) = …, ngân sách = Tx − Rx = … dB. Ngân sách phải lớn hơn 9,2 dB (hoặc 11,3 dB nếu bạn tính theo giá trị tối đa). Trang sản phẩm B&TON và Wintop trên TCNET chưa ghi Tx và Rx, nên hãy lấy từ datasheet hãng hoặc hỏi TCNET.
Ví dụ tuyến vượt: tuyến 40 km cùng 4 đầu nối và 3 mối hàn ở 1310 nm có suy hao 14,95 dB điển hình hoặc 18,3 dB tối đa, cộng dự phòng thành 17,95 đến 21,3 dB. Ở 1550 nm (0,20 dB/km điển hình, 0,25 dB/km tối đa) con số rơi xuống 8,95 và 12,3 dB, cộng dự phòng 11,95 đến 15,3 dB. Đó là lý do tuyến dài thường dùng bản 1550 nm như các model DFB ghi 60 km và 80 km ở bảng trên, nhưng vẫn phải đối chiếu ngân sách từng model.
Sai lầm khi chọn theo khoảng cách ghi trên hộp, và khi nào nên hỏi kỹ thuật
Sai lầm phổ biến nhất là coi con số 20 km trên hộp là đảm bảo chạy được 20 km. Con số đó do hãng định nghĩa và chưa tính suy hao thực của từng tuyến, nơi đầu nối, mối hàn và uốn cong đều làm suy hao tăng.
- Quên suy hao thực: theo bài suy hao nội bộ của TCNET, đầu nối bẩn có thể thêm 0,5 đến 3 dB và mối hàn kém đẩy suy hao lên 0,3 đến 0,5 dB thay vì 0,02 đến 0,05 dB.
- Dùng nhầm multimode cho tuyến dài: 1000BASE-SX chỉ đi 220 đến 550 m tuỳ loại sợi.
- Nhầm chế độ duplex: 100BASE-FX full-duplex đi 2 km nhưng half-duplex chỉ 412 m.
- Dùng 1000BASE-LX trên sợi multimode cũ mà không có mode-conditioning patch cord.
- Tuyến quá ngắn với bản long-reach: bộ thu có mức công suất tối đa trong datasheet, vượt mức đó có thể cần bộ suy hao.
Hãy hỏi kỹ thuật khi tuyến trên 20 km, khi có nhiều mối hàn do sửa chữa, hoặc khi không có datasheet Tx và Rx của model định mua.
Cách xem thông số trên datasheet và câu hỏi thường gặp
Trên datasheet converter, đọc bốn dòng: bước sóng, công suất phát (Tx), độ nhạy thu (Rx) và khoảng cách theo chuẩn hoặc theo hãng. Trừ Tx cho Rx để ra ngân sách quang, rồi so với suy hao tuyến đã tính.
Với converter 1 sợi, cặp bước sóng đối ứng được giải thích ở bài converter quang 1 sợi và 2 sợi.
Media converter 100M đi được bao xa?
Theo chuẩn IEEE 802.3, 100BASE-FX trên multimode đi 2 km full-duplex, còn 100BASE-LX10 trên single-mode đi 10 km. Các bản 40 đến 120 km là của hãng, tuỳ model, ví dụ B&TON BT-950SM-40 ghi 40 km và BT-950SM-120 ghi 120 km.
Media converter multimode đi được bao nhiêu mét?
Với Gigabit 850 nm, chuẩn cho 220 đến 275 m trên sợi 62,5 µm và 500 đến 550 m trên sợi 50 µm, tuỳ băng thông mode. Wintop YT-8110GMA-11-05-AS ghi 550 m. Với 100M, chuẩn cho 2 km ở full-duplex.
Converter 20 km có chắc chạy đủ 20 km không?
Không chắc. Con số 20 km do hãng định nghĩa. Hãy tính suy hao tuyến thật, cộng dự phòng khoảng 3 dB và so với ngân sách quang Tx trừ Rx của đúng model.
Tuyến dài hơn khoảng cách converter thì làm gì?
Chọn bản khoảng cách lớn hơn, ưu tiên 1550 nm, hoặc kiểm tra lại số đầu nối và mối hàn để giảm suy hao. Nếu vẫn không đủ, đặt thêm một thiết bị trung gian giữa tuyến. Gửi cho TCNET chiều dài tuyến, tốc độ và loại sợi qua hotline/Zalo 028.6285.0999 hoặc email duan@mangthanhcong.vn để được tư vấn. Danh sách model ở danh mục chuyển đổi quang điện.
Tóm lại, khoảng cách tối đa media converter ghi trên hộp chỉ là con số của hãng; hãy tính ngân sách quang của tuyến thật, chừa dự phòng rồi mới chọn model.
