Tiêu chuẩn tủ rack 19 inch: U là gì, quy đổi kích thước

Tiêu chuẩn tủ rack 19 inch theo EIA-310 quy định bề rộng mặt lắp 19 in (482,6 mm) và mỗi đơn vị lắp 1U = 1,75 in = 44,45 mm, tương đương dòng 482,6 mm của IEC 60297. Chiều sâu tủ không nằm trong chuẩn, mỗi hãng tự chọn nên phải kiểm tra riêng. Bài dành cho kỹ thuật viên và nhà thầu cần con số để mua tủ và thiết bị khớp nhau.

Tủ rack 19 inch theo chuẩn EIA-310 là gì?

Rack 19 inch là khung lắp thiết bị có bề rộng mặt panel 19 in, tương đương 482,6 mm, theo chuẩn EIA-310. Thiết bị làm đúng chuẩn này lắp được vào mọi tủ đúng chuẩn, nên switch, ODF, patch panel và PDU của nhiều hãng đặt chung một tủ được.

Theo tổng hợp từ EIA-310-D (09/1992), bản mới nhất được ghi nhận là REV E (1996). Phía quốc tế, dòng 482,6 mm của IEC 60297-3-100 quy định kích thước tương đương. Bài chỉ dẫn “EIA-310 (bản D/E)” và không khẳng định bản nào đang hiện hành. Phần phân loại tủ 6U đến 42U đã có trong bài trụ của cụm, bài này tập trung vào phần cần tra khi lắp đặt.

Thông số cơ khíGiá trịGhi chú
Bề rộng mặt panel19 in = 482,6 mmThiết bị 19 inch có tai bắt đúng bề rộng này
Khoảng cách tâm hai cột lỗkhoảng 465 mm (dải 464,2 đến 465,8 mm)Số cần đo khi kiểm tra phụ kiện
Chiều cao 1U44,45 mm1,75 in
Chiều sâuKhông có trong chuẩnDo nhà sản xuất tủ quyết định

1U bằng bao nhiêu mm? Bảng quy đổi U ra mm

1U (rack unit) bằng 1,75 in, tức 44,45 mm. Tủ N U có chiều cao lòng lắp bằng 44,45 mm nhân N, ví dụ tủ 12U có lòng lắp 533,4 mm. Số U là số chỗ lắp thiết bị, không phải chiều cao ngoài của tủ.

Chiều cao ngoài của tủ lớn hơn lòng lắp vì còn phần đế và nóc. Mặt panel của thiết bị 1U thực tế chỉ cao khoảng 43,66 mm (1 23/32 in), chừa khe hở nhỏ để hai thiết bị liền kề không dính vào nhau. Vì vậy dùng 44,45 mm khi tính số chỗ và dùng 43,66 mm khi nói về mặt panel.

Số UChiều cao lòng lắpVí dụ thiết bị chứa được (cộng U)
6U266,7 mmSwitch 1U + ODF 2U + PDU 1U = 4U, còn 2U
9U400,05 mmSwitch 1U + ODF 2U + patch panel 1U + PDU 1U = 5U, còn 4U
12U533,4 mm2 switch 1U + 2 ODF 2U + PDU 1U = 7U, còn 5U
15U666,75 mmCấu hình 7U như trên + server 2U + khay cáp 1U = 10U, còn 5U
27U1.200,15 mmPhòng viễn thông tầng có nhiều switch và ODF
42U1.866,9 mmPhòng thiết bị trung tâm

Các ví dụ trên chỉ là phép cộng chiều cao U của thiết bị giả định. Cỡ tủ TCNET đang có trên danh mục gồm tủ 10U, 12U, 15U và khung open rack 27U, 42U. Bảng quy đổi đầy đủ theo từng cỡ tủ có trong bài phân loại tủ rack từ 6U đến 42U.

Lỗ bắt, ốc và khoảng hở lắp đặt: đo sao cho đúng?

Khi kiểm tra phụ kiện có lắp vừa tủ hay không, hãy đo khoảng cách tâm giữa hai cột lỗ (khoảng 465 mm), không đo bề rộng ngoài của tủ. Trên mỗi cột, lỗ chia thành cụm 3 lỗ cho mỗi U với bước 12,7 mm, 15,875 mm và 15,875 mm, tổng 44,45 mm.

Tay kỹ thuật viên bắt ốc lồng vào thanh ray lỗ vuông của tủ rack đang để trống

Khoảng hở lòng trong giữa hai cột là 450,85 mm (17,75 in), mỗi cột rộng khoảng 15,88 mm. Các số này theo tổng hợp từ EIA-310-D. Loại lỗ (vuông hay ren) và cỡ ren khác nhau theo model tủ, nên cỡ ốc và ecu lồng (cage nut) phải đọc trong datasheet của tủ và của phụ kiện, không suy ra từ chuẩn.

Cách đo 1U ngay trên tủ:

  1. Chọn một cột lỗ và đánh dấu tâm của lỗ đầu tiên trong một cụm 3 lỗ.
  2. Đo từ tâm lỗ đó đến tâm lỗ đầu tiên của cụm kế tiếp, kết quả phải gần 44,45 mm.
  3. Kiểm tra trong cụm: hai khoảng cách liên tiếp là 15,875 mm, còn khoảng cách từ lỗ cuối của cụm đến lỗ đầu của cụm sau là 12,7 mm.
  4. Đo khoảng cách tâm giữa cột trái và cột phải, kết quả nằm trong dải 464,2 đến 465,8 mm.
  5. Đo khoảng hở lòng trong giữa hai cột, kết quả khoảng 450,85 mm.
Thông sốSố đoCách kiểm tra
Bước lỗ trong 1U12,7 / 15,875 / 15,875 mmĐo giữa các tâm lỗ liền kề
Tâm hai cột lỗ464,2 đến 465,8 mmĐo từ tâm lỗ cột trái sang tâm lỗ cột phải, cùng độ cao
Khoảng hở lòng trong450,85 mmĐo mép trong cột trái sang mép trong cột phải

Cảnh báo: ốc hoặc ecu lồng khác loại ren với lỗ của tủ làm chờn ren hoặc bắt lỏng, thiết bị nặng như switch lõi hay UPS dễ xệ khỏi vị trí. Hãy đối chiếu loại lỗ trong datasheet trước khi mua phụ kiện số lượng lớn.

Chiều sâu và tải trọng: chọn tủ 600, 800 hay 1000 mm?

Chuẩn 19 inch chỉ cố định bề rộng và bước U, còn chiều sâu do hãng tủ tự chọn. Chọn tủ có chiều sâu lớn hơn thiết bị sâu nhất, cộng thêm khoảng đi dây và cắm cáp ở phía sau. Danh mục TCNET có model tủ sâu 500, 600, 800 và 1000 mm.

Tủ rack 20U cửa lưới đen nhìn nghiêng thấy chiều sâu thân tủ

Bài này không đưa số mm dư cố định vì khoảng dư phụ thuộc từng thiết bị và từng loại cáp. Cách làm đúng là lấy chiều sâu ghi trong datasheet của thiết bị sâu nhất, cộng khoảng cắm cáp theo loại đầu nối đang dùng, rồi chọn tủ có chiều sâu lớn hơn kết quả đó.

Loại thiết bịChiều sâuChiều sâu tủ nên chọn
Switch, ODF, patch panelĐọc datasheet từng modelLớn hơn thiết bị sâu nhất cộng khoảng cắm cáp
Server 1U/2UĐọc datasheet từng modelLớn hơn chiều sâu server cộng khoảng cáp nguồn và cáp mạng phía sau
PDU gắn dọcĐọc datasheet từng modelĐể chừa chỗ cho PDU không đè lên đầu cáp

Tải trọng của tủ chỉ được xét theo thông số ghi trên trang sản phẩm của từng model. Muốn so sánh nhiều kích thước cho phòng server nhỏ, xem hướng dẫn chọn tủ cho phòng server nhỏ theo kích thước và tải trọng.

Rack 19 inch khác rack 10 inch thế nào, nên chọn loại nào theo quy mô?

Rack 10 inch có bề rộng panel 10 in, tức 254 mm, hẹp hơn rack 19 inch nhưng dùng cùng chiều cao U. Thiết bị 19 inch không lắp được vào rack 10 inch vì tai bắt rộng hơn. Rack 19 inch là mặc định cho thiết bị mạng doanh nghiệp.

Tiêu chíRack 19 inchRack 10 inch
Bề rộng panel19 in = 482,6 mm10 in = 254 mm
Chiều cao 1U44,45 mmCùng chiều cao U
Thiết bị 19 inchLắp đượcKhông lắp được

Khi sắp xếp switch, ODF và PDU vào cùng tủ, tham khảo bố trí thiết bị trong tủ rack chuẩn để chia khu đồng và quang trong tủ.

Quy mô (ví dụ)Cấu hình minh họaCỡ tủ gợi ý
Nhỏ1 switch và 1 ODF nhỏTủ treo tường 6U đến 12U
VừaPhòng IDF tầng, nhiều switch và ODFTủ 15U đến 27U
LớnMDF hoặc phòng serverTủ 42U

Số U trong bảng là ví dụ theo phép cộng thiết bị, không phải quy định. Xem toàn bộ tủ rack, tủ mạng TCNET để chọn theo cỡ và chiều sâu.

Câu hỏi thường gặp

Thiết bị 1U cao bao nhiêu?

Một đơn vị lắp 1U có chiều cao 44,45 mm (1,75 in). Mặt panel của thiết bị 1U thực tế cao khoảng 43,66 mm, chừa khe hở nhỏ giữa hai thiết bị liền kề. Khi tính số chỗ trong tủ, dùng 44,45 mm cho mỗi U.

Rack 19 inch và rack 10 inch khác gì?

Rack 19 inch có bề rộng panel 482,6 mm, rack 10 inch có bề rộng 254 mm, cả hai cùng chiều cao U. Thiết bị 19 inch không lắp được vào rack 10 inch. Thiết bị mạng doanh nghiệp thường theo chuẩn 19 inch.

Tủ rack 19 inch sâu bao nhiêu là đủ?

Chuẩn 19 inch không quy định chiều sâu, mỗi hãng tự chọn. Lấy chiều sâu thiết bị sâu nhất theo datasheet, cộng khoảng cắm cáp phía sau, rồi chọn tủ sâu hơn kết quả đó. Danh mục TCNET có tủ sâu 500, 600, 800 và 1000 mm.

Đo U của tủ rack như thế nào?

Đo khoảng cách giữa các tâm lỗ liền kề trên một cột: kết quả giữa hai cụm 3 lỗ phải gần 44,45 mm cho mỗi U. Đo thêm khoảng cách tâm giữa hai cột lỗ, kết quả nằm trong dải 464,2 đến 465,8 mm, để chắc tủ đúng chuẩn 19 inch.

Đang tải đánh giá...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *