So sánh DrayTek Vigor 2912 2925 2133 3220 cho thấy số cổng WAN và số tunnel VPN là hai thông số phân tầng rõ nhất: Vigor2133 có 1 WAN và 2 tunnel VPN, Vigor2912 có 2 WAN Fast Ethernet và 16 tunnel, Vigor2925 có 2 WAN Gigabit và 50 tunnel, Vigor3220 có 4 WAN Gigabit và 200 tunnel theo datasheet của DrayTek.
Điều kiện cần biết trước khi chọn: thông lượng hãng công bố cho Vigor2925 và Vigor3220 đều dưới 1 Gbps (Vigor3220 NAT 500 Mbps, Vigor2925 firewall đến 300 Mb/s), còn Vigor2912 dùng cổng 10/100. Đường truyền gần 1 Gbps vì vậy cần đối chiếu thông lượng trước khi chọn model.
Bài này dành cho người quyết định mua thiết bị mạng cho văn phòng, chi nhánh hoặc nhà xưởng, đang phân vân giữa bốn model router DrayTek có trên website TCNET. Nội dung gồm khác biệt cốt lõi, bảng thông số từ datasheet, giới hạn từng model, thiết bị cần mua kèm, cách chọn theo số đường internet và khi nào cần dòng cao hơn.
So sánh DrayTek Vigor 2912 2925 2133 3220: khác nhau lớn nhất ở đâu?
Bốn model khác nhau ở ba điểm: số và tốc độ cổng WAN (1 Gigabit, 2 Fast Ethernet, 2 Gigabit, 4 Gigabit), số tunnel VPN (2, 16, 50, 200) và số cổng LAN. Vigor2133 và Vigor2925 có 4–5 cổng LAN Gigabit; Vigor3220 chỉ có 1 cổng LAN cộng 1 cổng DMZ nên phải đi kèm switch.

- Vigor2133: một đường internet Gigabit, 4 cổng LAN Gigabit, 2 tunnel VPN (gồm 2 SSL VPN).
- Vigor2912: hai đường internet tốc độ cổng 10/100, thêm USB làm WAN3 cho modem 3G/4G, 16 tunnel VPN.
- Vigor2925: hai đường internet Gigabit, 2 cổng USB làm WAN3 và WAN4, 50 tunnel VPN theo datasheet.
- Vigor3220: bốn đường internet Gigabit cộng một kết nối 3G/4G qua USB, tối đa 5 WAN chạy đồng thời, 200 tunnel VPN theo datasheet.
Bài chỉ dùng số liệu từ datasheet DrayTek và trang sản phẩm DrayTek UK. Chỗ nào hai tài liệu của hãng ghi khác nhau, bài nêu cả hai con số kèm nguồn thay vì chọn một con số. Bài cũng không nhắc lại tiêu chí chọn router chung, chỉ so trực tiếp bốn model.
Bảng thông số bốn model Vigor 2133, 2912, 2925, 3220
Vigor2133 có 1 WAN Gigabit và 2 tunnel VPN; Vigor2912 có 2 WAN Fast Ethernet và 16 tunnel; Vigor2925 có 2 WAN Gigabit, 2 cổng USB làm WAN và 50 tunnel; Vigor3220 có 4 WAN Gigabit, 100.000 phiên NAT và 200 tunnel. Chi tiết từng dòng ở bảng dưới, nguồn ghi trong ô.

| Tiêu chí | Vigor2133 | Vigor2912 | Vigor2925 | Vigor3220 |
|---|---|---|---|---|
| Cổng WAN | 1 × Gigabit | 1 × 10/100 WAN, LAN1 cấu hình thành WAN2; USB làm WAN3 | 2 × Gigabit; 2 USB làm WAN3, WAN4 | 4 × Gigabit; 1 kết nối 3G/4G qua USB, tối đa 5 WAN chạy đồng thời |
| Cổng LAN | 4 × Gigabit | 4 × 10/100 | 5 × Gigabit | 1 × Gigabit LAN + 1 × Gigabit DMZ |
| Cân bằng tải, dự phòng WAN | Không áp dụng (1 WAN) | Có: load-balance theo chính sách, failover | Có: failover, load-balance, WAN budget | Có: theo chính sách, kèm WAN budget |
| Số tunnel VPN tối đa | 2 (gồm 2 SSL VPN) | 16 | 50, SSL VPN 25 (datasheet 2017); trang DrayTek UK ghi 32 tunnel | 200, trong đó 50 SSL VPN (datasheet 2019); trang DrayTek UK ghi 100 tunnel |
| Số phiên NAT | Datasheet không nêu | 30.000 | Datasheet không nêu | 100.000 |
| Thông lượng công bố | Datasheet không nêu | Datasheet không nêu | Firewall đến 300 Mb/s, IPsec đến 50 Mb/s (trang DrayTek UK) | NAT 500 Mbps (datasheet); firewall đến 500 Mb/s, IPsec đến 200 Mb/s (trang DrayTek UK) |
| Cổng USB | 2 × USB 2.0 (máy in, chia sẻ file, cảm biến nhiệt độ) | 1 × USB 2.0 (modem 3G/4G làm WAN3, máy in, ổ đĩa) | 2 × USB 2.0 (modem 3G/4G, FTP, máy in) | 2 × USB (1 cổng 2.0, 1 cổng 3.0) |
| Wi-Fi | Bản n và ac | Bản n | Bản n và ac | Bản n |
| Quản lý tập trung | Datasheet ghi TR-069 | Datasheet ghi TR-069, VigorACS | Central AP Management (không nêu số AP), Central VPN Management cho 8 router | Tối đa 30 VigorAP và 10 VigorSwitch |
| Máy trạm khuyến nghị | Datasheet không nêu | Datasheet không nêu | Datasheet không nêu | Đến khoảng 200 host |
Lưu ý về mã model: hậu tố trong tên quyết định cấu hình cổng và Wi-Fi, ví dụ hậu tố n là bản có Wi-Fi chuẩn n. Datasheet series Vigor2912 bản 2014 và Vigor2925 bản 2017 không mô tả cấu hình bản F, nên khi đặt Vigor 2925fn hoặc bản 2912 có hậu tố F, Quý khách xác nhận cấu hình cổng WAN với TCNET trước.
Theo bảng sản phẩm tương đương của DrayTek UK, Vigor2133, Vigor2925 và Vigor3220 đã ngừng sản xuất tại thị trường Anh, hãng gợi ý Vigor2927 thay Vigor2925 và Vigor3912 thay Vigor3220; Quý khách liên hệ TCNET để được tư vấn model đang có hàng.
Mỗi model mạnh ở đâu và có giới hạn nào cần biết?
Mỗi model mạnh ở một tầng nhu cầu và có một giới hạn cứng. Vigor2133 gọn nhưng chỉ có một WAN; Vigor2912 có hai WAN nhưng cổng 10/100; Vigor2925 có hai WAN Gigabit nhưng thông lượng công bố khiêm tốn; Vigor3220 nhiều WAN nhất nhưng chỉ một cổng LAN.

Vigor2133: router một đường Gigabit cho văn phòng nhỏ
Điểm mạnh: WAN và 4 cổng LAN đều Gigabit, có bản Wi-Fi n và ac, có quản lý băng thông và giới hạn phiên theo từng IP. Với văn phòng một đường internet, cấu hình này đủ dùng. Xem Vigor 2133n trên website TCNET.
Giới hạn: chỉ có 1 WAN nên không cân bằng tải hay dự phòng đường truyền; tối đa 2 tunnel VPN, gồm cả SSL VPN, nên văn phòng có chi nhánh thứ ba hoặc nhiều nhân viên làm việc từ xa sẽ chạm trần.
Vigor2912: hai đường internet, tốc độ cổng 10/100
Điểm mạnh: có 2 WAN với load-balance và failover, thêm USB làm WAN3, 16 tunnel VPN và 30.000 phiên NAT. Phù hợp văn phòng có hai đường internet từ 100 Mbps trở xuống. Xem Draytek 2912fn.
Giới hạn: toàn bộ cổng WAN và LAN là 10/100, nên trần tốc độ mỗi đường là 100 Mbps; WAN2 dùng cổng LAN1 nên khi bật dual WAN chỉ còn 3 cổng LAN.
Vigor2925: hai WAN Gigabit và 50 tunnel VPN
Điểm mạnh: 2 WAN Gigabit, 2 cổng USB cho hai modem 3G/4G dự phòng, 5 cổng LAN Gigabit, VPN load-balance và backup cho kết nối giữa các chi nhánh, có Central AP Management. Đây là model cân bằng nhất trong bốn model cho văn phòng 2 đường internet.
Giới hạn: thông lượng công bố trên trang DrayTek UK là firewall đến 300 Mb/s, IPsec đến 50 Mb/s; số tunnel ghi khác nhau giữa datasheet 2017 (50) và trang DrayTek UK (32), nên khi quy hoạch nhiều VPN nên lấy con số thấp hơn làm mốc an toàn.
Vigor3220: bốn WAN, 200 tunnel, cho mạng nhiều đường
Điểm mạnh: 4 WAN Gigabit cộng một kết nối 3G/4G, 100.000 phiên NAT, 200 tunnel VPN (50 SSL VPN), VPN trunk, tối đa 8 subnet và quản lý tập trung 30 VigorAP cùng 10 VigorSwitch. Datasheet ghi phục vụ đến khoảng 200 host. Xem draytek 3220.
Giới hạn: chỉ có 1 cổng LAN và 1 cổng DMZ nên bắt buộc đi kèm switch; NAT 500 Mbps nghĩa là một đường 1 Gbps không chạy hết công suất; số tunnel trên trang DrayTek UK (100) thấp hơn datasheet (200).
Cần mua thêm thiết bị gì đi kèm từng model?
Vigor3220 luôn cần switch vì chỉ có một cổng LAN; Vigor2912 và Vigor2925 cần modem USB 3G/4G nếu muốn đường dự phòng di động; cả bốn model cần converter hoặc thiết bị đầu cuối quang khi đường vào là cáp quang. Giá thiết bị thay đổi theo lô hàng, Quý khách liên hệ TCNET để nhận báo giá trọn bộ.
- Switch cho Vigor3220: với 1 cổng LAN, mọi máy trạm, camera và access point đều đi qua switch phía sau. Datasheet Vigor3220 ghi quản lý tập trung tối đa 10 VigorSwitch, ví dụ switch draytek P2282x có 24 cổng PoE.
- Modem USB dự phòng: Vigor2925 có 2 cổng USB làm WAN, Vigor2912 có 1, Vigor3220 nhận một kết nối 3G/4G qua USB. Với Vigor2133, datasheet chỉ ghi USB cho máy in, chia sẻ file và cảm biến nhiệt độ.
- Đầu cuối quang: nếu đường vào là cáp quang FTTH kết thúc ở cổng quang, cần thiết bị chuyển sang cổng Ethernet trước router; bài cáp quang FTTH và FTTB giải thích điểm kết thúc của từng kiểu đường truyền.
- Cáp LAN: cổng Gigabit trên Vigor2133, Vigor2925 và Vigor3220 chỉ phát huy khi đi cáp từ Cat5e trở lên; bài Cat5e vs Cat6 vs Cat6A so sánh các loại.
Văn phòng 1, 2 hay 4 đường internet nên chọn model nào?
Một đường internet, ít VPN: Vigor2133. Hai đường internet, vài chi nhánh VPN: Vigor2925, hoặc Vigor2912 nếu mỗi đường không quá 100 Mbps. Ba đến bốn đường internet, nhiều chi nhánh, cần quản lý tập trung nhiều AP và switch: Vigor3220.
Kịch bản 1, văn phòng nhỏ, một đường internet, không cần VPN nhiều: Vigor2133n đủ dùng. Điều kiện cứng là tối đa 2 kết nối VPN đồng thời. Từ kết nối thứ ba trở lên, chuyển sang Vigor2912 hoặc Vigor2925.
Kịch bản 2, văn phòng hai đường internet (một chính, một dự phòng) và 3–10 điểm VPN: nếu cả hai đường từ 100 Mbps trở xuống, Vigor2912 đủ dùng. Từ trên 100 Mbps hoặc cần modem 4G dự phòng thứ hai, chọn Vigor2925; mua dư ở đây hợp lý vì cổng WAN không nâng cấp được sau này. Nếu đường vào là cáp quang kết thúc ở cổng quang, cần thêm converter, cách lắp ở bài hướng dẫn lắp đặt media converter.
Kịch bản 3, nhà xưởng hoặc tòa nhà, ba đến bốn đường internet, hàng chục điểm VPN, nhiều AP và switch: Vigor3220 là model duy nhất trong bốn model đáp ứng. Cần thêm switch phía sau vì chỉ có một cổng LAN. Danh mục router draytek liệt kê đủ các dòng nếu Quý khách muốn so thêm model khác.
Khi nào cần dòng DrayTek cao hơn bốn model này?
Cần dòng cao hơn khi đường truyền gần 1 Gbps trở lên, khi mạng có hơn khoảng 200 host, hoặc khi cần cổng WAN trên 1 Gbps. Thông lượng hãng công bố của Vigor2925 và Vigor3220 đều dưới 1 Gbps, còn Vigor2912 giới hạn ở cổng 10/100.
- Đường 1 Gbps: NAT của Vigor3220 là 500 Mbps; Vigor2925 là 300 Mb/s ở firewall; Vigor2912 giới hạn 100 Mbps ở cổng. Hỏi TCNET thông lượng hãng công bố của model đời mới trước khi chốt.
- Mạng trên 200 host: datasheet Vigor3220 ghi phục vụ đến khoảng 200 host; vượt mức này nên xem dòng Vigor3912.
- Chỉ cần Wi-Fi phủ rộng: nếu không có nhu cầu VPN và đa WAN, access point cùng hãng mới là thứ cần bổ sung, không phải router. Danh mục thiết bị mạng draytek có cả router, switch và access point.
Câu hỏi thường gặp
Vigor2912 và Vigor2925 khác nhau lớn nhất ở điểm nào?
Tốc độ cổng và số VPN. Vigor2912 có cổng 10/100 và 16 tunnel; Vigor2925 có cổng Gigabit, 2 cổng USB làm WAN và 50 tunnel theo datasheet (trang DrayTek UK ghi 32).
Vigor3220 có cân bằng tải bốn đường được không?
Được. Datasheet ghi tối đa 5 đường WAN chạy cùng lúc, gồm 4 cổng Gigabit và 1 kết nối 3G/4G qua USB, có cân bằng tải theo chính sách và theo dõi dung lượng từng đường (WAN budget).
Vigor2133 có chạy được hai đường internet không?
Không. Datasheet chỉ ghi 1 cổng WAN Gigabit và liệt kê USB cho máy in, chia sẻ file hoặc cảm biến nhiệt độ, không ghi dùng USB làm WAN thứ hai.
Vigor2925 có quản lý access point tập trung không?
Có. Datasheet Vigor2925 ghi Central AP Management cho các access point Vigor và Central VPN Management cho 8 router từ xa, nhưng không nêu số AP tối đa. Vigor3220 ghi rõ tối đa 30 VigorAP và 10 VigorSwitch.
Cần tư vấn chọn router theo số đường truyền và số người dùng?
Gửi cho TCNET số đường internet, tốc độ từng đường, số máy và số điểm VPN. Kỹ thuật viên sẽ gợi ý model đang có hàng và thiết bị đi kèm. Liên hệ hotline/Zalo 028.6285.0999 hoặc email duan@mangthanhcong.vn.
