Dây thuê bao quang FTTH 2FO/4FO: chọn cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn

Dây thuê bao quang FTTH 2FO hoặc 4FO là loại cáp quang nhỏ, 2 hoặc 4 sợi, nối từ hộp phân phối ngoài trời vào nhà thuê bao. Kiểu cáp phụ thuộc đường đi: tuyến treo trên cột dùng cáp treo có thành phần chịu lực tự đỡ, tuyến luồn ống hoặc cống dùng cáp cống, còn tuyến ngắn không có thợ hàn có thể dùng dây nhảy outdoor đúc sẵn đầu nối. Đầu nối phải đồng bộ APC hoặc UPC với phía OLT hoặc ODF. Bài dành cho nhà thầu hạ tầng, đội thi công và người mua vật tư, gồm bảng so sánh ba kiểu cáp, bán kính uốn theo ITU-T G.657, thông số cần xin từ nhà sản xuất, lỗi hay gặp và khuyến nghị theo quy mô.

Dây thuê bao quang FTTH là gì và nằm ở đoạn nào của mạng?

Dây thuê bao quang (còn gọi là cáp thuê bao, cáp thả, drop cable) là đoạn cuối của mạng FTTH, từ điểm phân phối gần nhà thuê bao tới thiết bị đầu cuối của khách. Đoạn này có số sợi ít, đường kính nhỏ, đi qua những chỗ cong gấp như góc tường, ống luồn và điểm vào nhà.

Chuỗi vật tư điển hình gồm cáp trục, măng xông hoặc hộp phân phối, dây thuê bao, hộp đầu cuối trong nhà, rồi thiết bị ONT. TCNET có các vật tư cho từng điểm này: măng xông quang mini FTTH để rẽ nhánh dây thuê bao và hộp phối quang nhựa thuê bao ở điểm cuối.

Nên chọn dây thuê bao 2FO hay 4FO?

Chọn 2FO khi mỗi thuê bao chỉ cần một đường dịch vụ kèm một sợi dự phòng; chọn 4FO khi nhà thuê bao có nhiều dịch vụ, nhiều điểm đầu cuối hoặc cần dự phòng nhiều hơn. Quyết định đặt ở số sợi thực sự dùng, không phải số sợi cho yên tâm.

Dây nhảy quang outdoor 4FO singlemode dài 50 m, đầu connector đúc sẵn
Dây thuê bao quang FTTH 2FO/4FO: chọn cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn 16

Một đường GPON dùng một sợi cho cả hai chiều: bảng tương thích transceiver của Cisco ghi module OLT GPON phát 1490 nm và nhận 1310 nm trên cùng một sợi. Theo đó một thuê bao dùng một sợi, các sợi còn lại là dự phòng hoặc dành cho dịch vụ thứ hai.

Tiêu chí2FO4FO
Sợi đang dùng1 sợi dịch vụ, 1 sợi dự phòng1 đến 2 sợi dịch vụ, còn lại dự phòng
Đối tượngHộ gia đình, cửa hàng nhỏNhà nhiều tầng, văn phòng nhỏ, khách yêu cầu đường dự phòng riêng
Kích thước và lực kéoNhỏ hơn, nhẹ hơnLớn hơn một chút; xem datasheet
Đầu nối cuối tuyếnHộp 2FOHộp 4FO, ODF nhựa 4FO

Trong nhóm cáp thuê bao treo singlemode, mã 2FO tiêu biểu của TCNET là Cáp quang treo 02FO của Postef, phù hợp thuê bao một đường dịch vụ kèm một sợi dự phòng.

Số sợi khó đổi sau khi cáp đã kéo và cố định: thiếu sợi thì phải kéo lại cả đoạn. Với tuyến nhiều tầng, nhiều điểm đầu cuối, hãy ước lượng nhu cầu vài năm tới trước khi chốt 2FO. Cách chọn số sợi cho các tuyến lớn hơn nằm trong bài chọn cáp quang theo số sợi.

Dây thuê bao nên là cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn?

Chọn theo đường đi. Tuyến treo trên cột hoặc dây néo cần cáp có thành phần chịu lực; tuyến luồn ống hoặc cống dùng cáp cống; tuyến ngắn, đã biết chính xác chiều dài và không có điều kiện hàn thì dùng dây nhảy outdoor đúc sẵn đầu nối. Không dùng cáp cống để treo, trừ khi datasheet của mã đó ghi rõ cáp tự đỡ được, vì loại cống thường không có phần chịu lực treo.

Dây nhảy quang outdoor 2FO singlemode dài 50 m gắn sẵn đầu nối hai đầu
Dây thuê bao quang FTTH 2FO/4FO: chọn cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn 17
KiểuĐặc điểm chínhDùng khiLưu ý
Cáp thuê bao treoCó dây hoặc thanh chịu lực đi cùng cáp, tự đỡ giữa hai điểm treoKéo trên cột điện, dây néo, từ trụ tới nhàCần kẹp treo, kẹp néo đúng loại và khoảng cách trụ phù hợp
Cáp thuê bao cốngThường không có dây treo, đi trong ống hoặc cốngTuyến ngầm, luồn ống vào nhàXem lực kéo cho phép khi luồn và khả năng chống ẩm trong datasheet
Dây nhảy outdoor FTTH đúc sẵn đầuHai đầu đã gắn connector, chiều dài cố địnhTuyến ngắn, cần lắp nhanh, không có máy hànKhông cắt ngắn được; phải chọn đúng chiều dài và bảo vệ đầu connector khi kéo

Với cáp cống, TCNET có các mã như cáp thuê bao cống 2FO Postef bên cạnh nhóm cáp treo. Thông số cơ học của từng mã (lực kéo, bán kính uốn, đường kính) đọc từ datasheet nhà sản xuất, không suy từ tên gọi; nên hỏi riêng lực kéo tối đa khi luồn qua ống nhiều khúc cua, vì kéo quá lực cho phép có thể làm tăng suy hao mà nhìn bên ngoài không thấy. Với tuyến treo cần nhiều sợi hơn, TCNET có Cáp quang treo 04FO của Focal trong cùng nhóm cáp thuê bao treo singlemode.

Để tham khảo cách một hãng mô tả cáp treo thuê bao, datasheet Prysmian ezDROP Figure 8 ghi dây thép bện làm dây treo gắn liền ruột cáp, 2 đến 6 sợi, tự đỡ tới 400 feet (125 m), sợi chọn theo mã G.657.A1 hoặc G.657.A2/B2 (cùng đáp ứng G.652.D). Đây là ví dụ cấu tạo của một hãng, không phải thông số của cáp Postef hay Focal; khi mua, hãy dùng datasheet của đúng mã.

Với dây nhảy đúc sẵn, nhóm dây nhảy quang outdoor FTTH 02FO của TCNET gồm nhiều cấu hình chiều dài khác nhau; xem trang từng mã để biết chiều dài hiện có. Lợi thế là không cần hàn hay bấm đầu tại hiện trường; hạn chế là chiều dài cố định và đầu connector phải được bọc bảo vệ khi kéo qua ống hoặc dây néo.

Sợi G.652.D hay G.657 cho dây thuê bao, và bán kính uốn là bao nhiêu?

Cả G.652.D và G.657 đều dùng được cho dây thuê bao; G.657 có lợi thế chịu uốn cong gấp ở góc tường và điểm vào nhà. Theo tài liệu ITU-T về G.657 (bản 2012), G.657.A1 uốn tối thiểu 10 mm, G.657.A2 và B2 uốn 7,5 mm, G.657.B3 uốn 5 mm; A1 và A2 tuân thủ hoàn toàn G.652.D, B2 và B3 tương thích với G.652.D. Bản G.657 mới nhất (08/2024) đã gộp nhóm B2 vào A2.

Sợi G.652.D hay G.657 cho dây thuê bao, và bán kính uốn là bao nhiêu?
Dây thuê bao quang FTTH 2FO/4FO: chọn cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn 18
Loại sợiBán kính uốn tối thiểu của sợi (ITU-T)Ghi chú
G.657.A110 mmTuân thủ hoàn toàn G.652.D; nhóm A dành cho mạng truy nhập
G.657.A27,5 mmTuân thủ hoàn toàn G.652.D
G.657.B27,5 mmNhóm B cho đoạn cuối mạng truy nhập, nhiều chỗ uốn như trong tòa nhà; tương thích G.652.D. Bản 08/2024 gộp vào A2
G.657.B35 mmBán kính nhỏ nhất trong họ G.657; nhóm B, tương thích G.652.D

Cần lưu ý số liệu trên là bán kính uốn tối thiểu của sợi quang theo ITU-T, không phải bán kính uốn của cả sợi cáp có vỏ. Bán kính uốn của cáp thuê bao do nhà sản xuất cáp quy định riêng, thường theo bội số đường kính cáp, và lớn hơn nhiều con số của sợi. Khi lắp, luôn lấy theo datasheet cáp. Nếu tuyến dùng cáp thuê bao sợi G.652.D, chú ý đi dây với bán kính rộng hơn ở góc tường và điểm vào nhà.

Đầu nối của dây thuê bao: APC hay UPC?

Đầu nối cuối tuyến phải cùng kiểu đánh bóng với phía OLT hoặc ODF mà nó nối vào; lấy theo quy cách của nhà mạng và loại cổng OLT. Theo CommScope, mặt mài nghiêng 8° của APC hướng ánh sáng phản xạ ra khỏi sợi thay vì quay về bộ phát, phù hợp thiết bị nhạy với phản xạ; UPC rẻ hơn, suy hao thấp hơn. Không cắm lẫn APC với UPC.

Đầu nối của dây thuê bao: APC hay UPC?
Dây thuê bao quang FTTH 2FO/4FO: chọn cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn 19

Hậu quả khi cắm chéo được phân tích trong bài APC và UPC khác nhau thế nào.

Với dây thuê bao cần làm đầu tại chỗ có ba cách. Hàn pigtail vào dây thuê bao trong hộp đầu cuối cho mối nối bền và suy hao thấp nhưng cần máy hàn và thợ có tay nghề. Dùng fast connector bấm trực tiếp nhanh hơn, không cần máy hàn, phù hợp thợ lắp đặt nhỏ; hướng dẫn thao tác nằm trong bài hướng dẫn bấm fast connector quang. Cách thứ ba là dùng dây nhảy outdoor đúc sẵn đã nói ở trên. Khi nhập hộp đầu cuối, hãy kiểm tra loại adapter và pigtail đã đồng bộ đánh bóng với dây thuê bao.

Điểm cuối của dây thuê bao thường là hộp đầu cuối hoặc ODF mini. Khi cần xem lại cấu hình có sẵn cho thuê bao, nhóm ODF nhựa thuê bao FTTH có các cấu hình 2FO, 4FO, 8FO.

Cần xin thông số gì từ nhà cung cấp khi mua dây thuê bao quang?

Mỗi mã dây thuê bao cần một datasheet có đủ các hạng mục dưới đây. Thiếu hạng mục nào thì hỏi lại nhà cung cấp bằng văn bản trước khi đặt hàng số lượng lớn.

Cần xin thông số gì từ nhà cung cấp khi mua dây thuê bao quang?
Dây thuê bao quang FTTH 2FO/4FO: chọn cáp treo, cáp cống hay dây nhảy outdoor đúc sẵn 20
  • Số sợi và loại sợi: 2FO hay 4FO, G.652.D hay G.657.A1, A2.
  • Cấu tạo: loại dây chịu lực (thép, FRP), kiểu ống đệm (ống lỏng hay đệm chặt), vật liệu vỏ.
  • Kích thước và khối lượng: đường kính, chiều cao tiết diện, khối lượng mỗi km.
  • Cơ học: lực kéo ngắn hạn khi lắp và lực kéo dài hạn, chịu nén, bán kính uốn khi lắp và sau lắp.
  • Điều kiện tự đỡ: khoảng cách tối đa giữa hai điểm treo ứng với độ võng và tải gió.
  • Suy hao: dB/km ở 1310 nm, 1550 nm.
  • Môi trường: dải nhiệt độ lắp đặt và vận hành.
  • Đóng gói: chiều dài cuộn, tang quấn, cách kéo thả.

Với cáp Postef và Focal, đề nghị TCNET gửi bản datasheet của đúng mã trước khi đặt hàng.

Phụ kiện đi kèm dây thuê bao quang gồm những gì?

Dây thuê bao cần kẹp để treo hoặc néo, bộ rẽ nhánh và dụng cụ tách vỏ đúng cỡ. Mua đồng bộ giúp tránh kẹp không vừa tiết diện cáp hoặc đầu nối không khớp hộp.

  • Kẹp treo và kẹp néo: chọn theo tiết diện cáp, xem nhóm treo néo cáp quang.
  • Bộ rẽ nhánh dây thuê bao: cho cáp bọc chặt và ống lỏng, dùng khi tách cáp thành các nhánh nhỏ.
  • Dụng cụ tách vỏ dây thuê bao: tách vỏ ống đệm chặt đúng cỡ để không làm xước sợi.

Lỗi thường gặp khi chọn và lắp dây thuê bao, dấu hiệu nhận biết

Các lỗi dưới đây hay gặp ở đoạn thuê bao và đều tránh được nếu xác định đường đi và đọc datasheet trước khi mua.

LỗiHậu quảDấu hiệu
Dùng cáp cống để treo trên cộtThiếu phần chịu lực, sợi chịu kéo trực tiếp, nguy cơ đứt hoặc suy hao tăng theo thời gianVõng quá mức, tín hiệu giảm dần, đứt khi gió mạnh
Uốn gập quá bán kính tại góc tường, điểm vào nhàSuy hao tại điểm uốnCông suất thu thấp bất thường; đo bằng máy đo công suất hoặc OTDR thấy sự kiện suy hao tại đoạn uốn
Cắm chéo APC với UPC ở hộp đầu cuốiHai mặt ferrule không tiếp xúc đúng, suy hao và phản xạ tăngCông suất thu giảm ngay sau khi đấu
Cắt ngắn dây nhảy outdoor đúc sẵn đầuMất đầu nối đúc sẵn, phải bấm lạiDây ngắn hơn khoảng cách thực tế, không dùng được

Để khoanh vùng điểm lỗi trên tuyến, nguyên tắc là đo công suất tại đầu thuê bao trước, rồi đo OTDR để định vị sự kiện suy hao; cách đọc kết quả công suất xem trong bài công suất quang là gì, cách đọc và đánh giá.

Khuyến nghị chọn dây thuê bao quang FTTH theo quy mô

Quy mô quyết định mức chuẩn hóa vật tư: càng nhiều tuyến thì càng nên thống nhất một vài mã cáp và đầu nối thay vì mỗi tuyến mỗi loại.

  • Vài thuê bao lẻ, nhà thầu nhỏ: chọn 2FO, đặt dây nhảy outdoor đúc sẵn nếu biết chính xác chiều dài và không có máy hàn; cáp treo 2FO cho tuyến kéo qua cột. Hỏi TCNET model đang có hàng và chiều dài cuộn phù hợp. Trường hợp thuê bao cần 4 sợi, xem nhóm dây nhảy quang outdoor FTTH 04FO.
  • Dự án khu dân cư hoặc nhà phố, vài chục đến vài trăm thuê bao: chuẩn hóa một mã cáp treo 2FO và một mã cáp cống 2FO, thống nhất APC hay UPC theo OLT; chuẩn bị cáp 4FO cho các hộ có nhu cầu dự phòng. Lập bảng vật tư kèm kẹp treo, bộ rẽ nhánh và pigtail; cách chọn kẹp treo theo loại cáp xem ở bài phụ kiện treo cáp quang ngoài trời.
  • Dự án lớn của nhà mạng hoặc khu công nghiệp: yêu cầu datasheet đầy đủ cho mỗi mã, thử mẫu về cơ học và suy hao, lập quy cách nghiệm thu ở đầu thuê bao. Đối chiếu số sợi dự phòng với kế hoạch mở rộng.

Cụm cáp quang cho các nhu cầu khác, ví dụ cáp trục nhiều sợi, xem bài cáp quang 4FO, 8FO, 12FO.

Câu hỏi thường gặp

Dây thuê bao 2FO có thể dùng cho hai thuê bao khác nhau không?

Không nên. Hai sợi trong một dây thuê bao phục vụ một địa điểm: một sợi dịch vụ, một sợi dự phòng. Tách cho hai thuê bao khiến mất dự phòng và khó xử lý khi sự cố.

Cáp thuê bao treo có cần dây thép không?

Cần thành phần chịu lực để tự đỡ. Thành phần này có thể là dây thép hoặc thanh gia cường tùy cấu tạo; datasheet từng mã cho biết loại cụ thể và khoảng cách treo tối đa.

Dùng sợi G.652.D cho dây thuê bao có được không?

Được, chỉ cần giữ bán kính uốn theo datasheet cáp ở góc tường và điểm vào nhà. Nếu tuyến có nhiều chỗ uốn gấp, G.657 là lựa chọn dễ thi công hơn và G.657.A1, A2 nối được với mạng G.652.D có sẵn.

Dây nhảy outdoor FTTH đúc sẵn đầu dài bao nhiêu thì đủ?

Đo chiều dài thực tế của tuyến từ hộp phân phối tới nhà thuê bao, cộng phần dự phòng cho điểm cuối, rồi chọn chiều dài sẵn có gần nhất lớn hơn. Dây đúc sẵn không cắt ngắn được, nên thiếu thì phải đổi, thừa thì cuộn gọn.

Đang tải đánh giá...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *