Splitter PLC vs FBT: khác nhau và nên dùng loại nào

Splitter PLC vs FBT: PLC làm trên chip thủy tinh silica, chạy ổn định ở 1260-1620 nm và chia đều đến 1:32, 1:64; FBT là bộ chia sợi nung chảy, gọn ở tỉ lệ nhỏ như 1:2, 1:4. Với FTTH/GPON hãy chọn PLC; FBT chỉ dùng khi cần chia không đều hoặc tuyến chỉ chạy 1310/1550 nm.

Splitter PLC và FBT khác nhau ở cấu tạo như thế nào?

PLC (Planar Lightwave Circuit) chia ánh sáng bằng mạch dẫn sóng silica chế tạo trên một chip phẳng, ghép với dải sợi bằng rãnh chữ V. FBT (Fused Biconic Taper) chia ánh sáng bằng cách nung chảy và kéo thon hai sợi đặt sát nhau cho đến khi đạt tỉ lệ ghép mong muốn.

Theo tài liệu Optical Splitter Product Notes của Clearfield, PLC dùng mạch dẫn sóng thủy tinh silica gắn với chip sợi rồi đóng gói trong vỏ nhỏ. FBT thì hai sợi được xoắn, nung và kéo dài, bảo vệ bằng đế thủy tinh trong ống thép, kích thước điển hình khoảng 3 mm × 54 mm. Khác biệt về công nghệ quyết định ba thứ người mua quan tâm:

  • Số cổng ra trong một khối: chip PLC chia thẳng 1:32 hoặc 1:64 trong một khối. Một mối ghép FBT chỉ tạo được ít nhánh, muốn nhiều hơn phải nối nhiều FBT thành cây.
  • Kích thước: nối nhiều FBT làm tăng thể tích hộp và số mối hàn. Chip PLC giữ kích thước nhỏ ở tỉ lệ lớn.
  • Tính linh hoạt tỉ lệ: FBT điều chỉnh được tỉ lệ ghép không đối xứng khi chế tạo. PLC phổ biến nhất là chia đều.

Các kiểu vỏ (box, cassette, mini) áp dụng cho PLC được so sánh ở bài các loại bộ chia quang.

Dải bước sóng khác nhau ảnh hưởng gì đến mạng GPON?

PLC làm việc đều trên dải rộng 1260-1620 nm (trang sản phẩm TCNET ghi 1260-1650 nm), bao trọn 1310 nm chiều lên và 1490 nm chiều xuống của GPON. Bộ chia FBT thường được chỉ định theo cửa sổ 1310 nm và 1550 nm, nên cần xác nhận băng thông quanh 1490 nm trước khi dùng cho PON.

Dây cáp quang thuê bao màu trắng đi gọn theo góc tường trong nhà, kỹ thuật viên đang cố định kẹp dây

GPON theo ITU-T G.984.2 truyền chiều lên ở 1310 nm và chiều xuống ở 1490 nm; 1550 nm thường dành cho lớp video chồng (overlay). Datasheet FBT dạng dual window của Clearfield chỉ ghi tâm bước sóng 1310 và 1550 nm, không nêu 1490 nm. Nếu hệ thống cần cả ba bước sóng thì phải có xác nhận bằng văn bản về độ rộng băng và suy hao tại 1490 nm của đúng mã FBT. Với PLC, datasheet đã ghi sẵn dải làm việc liên tục nên không có bước kiểm tra này.

Hậu quả của việc chọn sai: tuyến vẫn lên link ở 1310 nm nhưng suy hao hoặc tỉ lệ chia lệch ở 1490 nm, ONU xa nhận mức thu thấp, và dấu hiệu chỉ lộ ra khi đo công suất thu từng ONU.

Tỉ lệ chia và độ đồng đều: số datasheet của PLC và FBT khác nhau bao nhiêu?

Ở tỉ lệ nhỏ, hai loại gần nhau: 1:8 có suy hao chèn xấp xỉ 10,8 dB (PLC) và 10,7 dB (FBT). Khác biệt lộ ra ở độ đồng đều giữa các cổng ra và suy hao phụ thuộc phân cực, PLC tốt hơn, và tăng rõ khi tỉ lệ chia lớn.

Bảng dưới trích từ datasheet Clearfield Optical Splitter Product Notes (V08.19). Đây là số của một hãng, dùng để so sánh hai công nghệ, không phải ngưỡng chung của ngành; khi đặt mua cần đối chiếu datasheet của đúng mã hàng.

Tỉ lệPLC: suy hao chèn / độ đồng đều / PDLFBT dual window: suy hao chèn tối đa / độ đồng đều tối đa / PDL tối đa
1:4< 7,5 dB / < 0,6 dB / < 0,3 dB7,2 dB / 1,0 dB / 0,3 dB
1:8< 10,8 dB / < 0,8 dB / < 0,3 dB10,7 dB / 1,3 dB / 0,4 dB
1:16< 13,8 dB / < 1,2 dB / < 0,3 dB14,0 dB / 1,6 dB / 0,5 dB
1:32< 16,8 dB / < 1,7 dB / < 0,3 dB17,6 dB / 1,9 dB / 0,6 dB

Cách đọc bảng: suy hao chèn gần nhau, nên chênh lệch không nằm ở “hao nhiều hay ít” mà ở hai điểm. Thứ nhất, độ đồng đều của FBT kém dần theo tỉ lệ, nghĩa là chênh lệch công suất giữa các ONU lớn hơn. Thứ hai, PDL của PLC giữ dưới 0,3 dB ở mọi tỉ lệ trong bảng. Cách tính quỹ công suất từ các con số này có trong bài suy hao splitter theo tỉ lệ chia và tiêu chuẩn.

Khi nào FBT vẫn là lựa chọn đúng?

FBT vẫn đúng khi cần tỉ lệ chia không đối xứng như 90:10 hay 70:30, khi chỉ chia 1:2 hoặc 1:4 trên tuyến chạy 1310/1550 nm, hoặc khi lấy một phần nhỏ công suất để giám sát. Với các trường hợp này, FBT đáp ứng đủ yêu cầu và gọn.

Kỹ thuật viên cúi xuống hố ga kéo cuộn cáp quang ngầm lên, nhìn từ phía sau

  • Điểm lấy mẫu giám sát (tap): lấy 10% công suất vào thiết bị đo, nhánh chính chỉ mất 0,46 dB theo công thức 10·log10(0,9).
  • Chia nhỏ 1:2 hoặc 1:4: Clearfield ghi FBT được chấp nhận rộng rãi trong PON khi tỉ lệ không quá 1:4.
  • Hệ thống chỉ dùng 1310 và 1550 nm: ví dụ truyền hình cáp, giám sát hai bước sóng, nơi không cần dải rộng.
  • Thiết bị đo kiểm, cân bằng công suất: cần tỉ lệ lệch có chủ đích.

Điều kiện: kiểm tra datasheet về băng thông thực tế và độ đồng đều tại tỉ lệ cần dùng. Danh mục bộ chia quang của TCNET hiện chỉ có splitter PLC; TCNET chưa niêm yết mã FBT, nên nhu cầu tap giám sát hoặc chia không đối xứng cần tìm nguồn khác.

Bảng so sánh tổng hợp PLC và FBT

Bảng dưới tóm tắt các tiêu chí quyết định. Nội dung dựa trên datasheet Clearfield và thông số trang sản phẩm bộ chia quang của TCNET; các ô chỉ ghi số có trong datasheet hoặc trang sản phẩm.

Tiêu chíPLCFBT
Nguyên lýMạch dẫn sóng silica trên chipSợi nung chảy, kéo thon
Dải bước sóng làm việc1260-1620 nm (Clearfield); 1260-1650 nm (trang TCNET)Tâm 1310 và 1550 nm (loại dual window); cần xác nhận băng thông
Tỉ lệ chiaĐến 1:32, 1:64 trong một khốiNhỏ (đến 1:4 là phổ biến); lớn hơn phải ghép cây
Chia không đối xứng (90:10…)Ít phổ biếnLàm được
Độ đồng đều 1:8< 0,8 dB1,3 dB tối đa
PDL< 0,3 dB0,2-0,6 dB tối đa tùy tỉ lệ
Nhiệt độ vận hành-40 đến 85 °C (Clearfield)Theo datasheet từng mã
Kích thước khốiChip nhỏ gọn, giữ kích thước ở tỉ lệ lớnỐng thép điển hình 3 mm × 54 mm; ghép cây thì tăng kích thước
Mua tại TCNETCó, theo từng mã PLC trên mangthanhcong.vnTCNET chưa niêm yết mã FBT

Nên chọn splitter PLC hay FBT theo từng tình huống?

Chọn PLC cho FTTH, GPON, XGS-PON và mọi tuyến có tỉ lệ từ 1:8 trở lên. Chọn FBT cho tap giám sát, chia không đối xứng hoặc 1:2, 1:4 trên tuyến chỉ dùng 1310/1550 nm. Nếu không chắc, PLC là phương án có ít điều kiện phải kiểm tra hơn.

  • Nhà mạng, ISP triển khai FTTH: PLC SC/APC theo tỉ lệ thiết kế. Chọn kiểu vỏ theo vị trí lắp trong bài cách chọn bộ chia quang theo tỉ lệ và vị trí lắp đặt.
  • Tòa nhà, khu công nghiệp có mạng PON nội bộ: PLC 1:8 hoặc 1:16. Nên giữ số tầng chia tối thiểu.
  • Dự án nhỏ dưới 8 ONU hoặc phòng đo kiểm: PLC 1:4 hoặc FBT 1:2 đều được, miễn đúng bước sóng và có datasheet.

Danh mục bộ chia quang splitter của TCNET liệt kê các mã PLC dạng box, cassette và mini theo tỉ lệ từ 1:2 đến 1:64.

Dùng sai loại splitter gây lỗi gì và nhận biết thế nào?

Lỗi hay gặp nhất là dùng FBT giá rẻ cho tuyến GPON tỉ lệ lớn, hoặc ghép nhiều tầng FBT mà không cộng đủ suy hao mối hàn. Dấu hiệu chung là công suất thu giữa các ONU chênh nhau nhiều và một số ONU rớt link khi trời nóng hoặc sau bảo trì.

  • FBT ngoài dải bước sóng: ONU gần ổn, ONU xa mất tín hiệu ở 1490 nm. Đo bằng power meter ở từng bước sóng.
  • Cây FBT nhiều tầng: suy hao tổng tăng theo số tầng và số mối hàn, như Clearfield cảnh báo. Tính lại quỹ công suất.
  • Lấy suy hao lý thuyết thay datasheet: thiết kế theo 10·log10(N) mà bỏ qua hao phí chế tạo và độ đồng đều.

Sau khi chọn đúng loại, lắp đặt theo cách lắp đặt bộ chia quang splitter PLC.

Câu hỏi thường gặp

Splitter PLC và FBT loại nào hao ít hơn?

Ở tỉ lệ nhỏ hai loại gần như bằng nhau: datasheet Clearfield ghi 1:8 là < 10,8 dB (PLC) và 10,7 dB (FBT). Ở 1:32 PLC thấp hơn: < 16,8 dB so với 17,6 dB. Khác biệt lớn hơn nằm ở độ đồng đều giữa các cổng.

Có dùng FBT cho mạng GPON được không?

Chỉ khi datasheet xác nhận loại FBT đó làm việc đúng ở 1310 và 1490 nm. Nhiều datasheet FBT chỉ nêu tâm 1310 và 1550 nm. Với GPON, PLC là lựa chọn không cần kiểm tra thêm.

Vì sao PLC chia được 1:64 còn FBT thì khó?

Chip PLC tạo nhiều nhánh chia trên một mạch dẫn sóng. Một mối ghép FBT chỉ chia được ít nhánh, nên tỉ lệ lớn phải nối nhiều FBT, làm tăng kích thước và suy hao.

FBT có rẻ hơn PLC không?

Clearfield mô tả FBT là công nghệ truyền thống, triển khai được với chi phí hợp lý ở tỉ lệ nhỏ, nhưng TCNET chưa niêm yết FBT nên bài không đưa số giá so sánh. Với tỉ lệ lớn, cây FBT mất lợi thế vì cần nhiều khối và mối hàn.

Splitter 90:10 là PLC hay FBT?

Tỉ lệ không đối xứng như 90:10, 70:30 thường là FBT. Bộ chia PLC phổ biến trên thị trường là loại chia đều 1:N.

Đang tải đánh giá...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *